Hỏi đáp - Vu Anh Law Firm
LoginIcon Đăng nhập ContactIcon Liên hệ ContactIcon Quảng cáo ContactIcon Hỏi đáp pháp luật

Hỏi đáp

Lên phía trên
Thủ tục cấp lại Sổ bảo hiểm xã hội và thẻ Bảo hiểm y tế
Câu hỏi:

Ông Trần Ngọc Dương - Tiên Yên hỏi: Tôi có làm mất sổ bảo hiểm xã hội và thẻ Bảo hiểm y tế. Nay tôi có thể xin cấp lại không? Trình tự, thủ tục như thế nào theo quy định pháp luật hiện nay được thực hiện như thế nào?

Trả lời:
Căn cứ Điểm 1.1 Khoản 1, Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 27 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, ông Dương có thể được cấp lại sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế do bị mất theo quy định pháp lật hiện hành.
Ông Dương nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan BHXH nơi ông đang đóng BHXH.
Hồ sơ bao gồm:
-  Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS kèm theo QĐ 595/QĐ-BHXH)
- Giấy tờ chứng minh để hưởng quyền lợi BHYT cao hơn theo Phụ lục 03 kèm theo QĐ 595/QĐ-BHXH.
Trường hợp đơn vị sử dụng lao động thực hiện thay ông Dương, cần làm Bảng kê thông tin theo mẫu D01-TS kèm theo QĐ 595/QĐ-BHXH.
Theo Điều 29 Quyết định 595/QĐ-BHXH, cơ quan bảo hiểm sẽ có trách nhiệm xem xét, giải quyết cho ông Dương, thời hạn không quá 10 ngày. Trường hợp phức tạp cần xác minh thì không quá 45 ngày kể từ ngày ông nộp đủ hồ sơ.
Trường hợp cấp lại thẻ BHYT thì không quá 02 ngày kể từ khi cơ quan bảo hiểm xã hội nhận đủ hồ sơ nếu không có thay đỏi thông tin quy định theo Khoản 2 Điều 30 Quyết định 595/QĐ-BHXH.
Lên phía trên
Thuế, phí, lệ phí khi phải nộp khi chuyển nhượng QSDĐ
Câu hỏi:

Chị Lâm Thùy Anh - Mạo Khê: Tôi có chuyển nhượng QSDĐ và theo thỏa thuận tôi sẽ trả mọi khoản thuế, phí, lệ phí phát sinh. Vậy, tôi phải đóng và nộp những loại thuế, phí, lệ phí nào?

Trả lời:
Căn cứ Điểm a, Khoản 5, Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân 2012, chị Thùy Anh phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Theo Khoản 4 Điều 12 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cách tính thuế TNCN đối với trường hợp chị không xác định hoặc không có hồ sơ để xác định giá vốn hoặc giá mua và chứng từ hợp pháp  liên quan thì:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng x thuế suất 2%.
Đối với trường hợp xác định được thu nhập tính thuế, thuế TNCN:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 25%
Bên cạnh đó, khi đăng ký biến động QSDĐ, chị phải nộp thay bên mua tiền lệ phí trước bạ với mức thu là 0,5%..
Cách tính lệ phí trước bạ:
Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp = Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ (0,5%).
Trường hợp cấp đổi hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chị có thể phải nộp thêm tiền phí cấp GCNQSDĐ.
Lên phía trên
Thủ tục cấp lại bản chính Giấy khai sinh
Câu hỏi:

Ông Nguyễn Văn Tâm - Quảng Ninh hỏi: Tôi sinh năm 1970. Do sơ xuất tôi đã làm mất Giấy khai sinh bản gốc, nhưng vẫn còn bản sao. Nay tôi có thể xin cấp lại Giấy khai sinh bản gốc được không? Thủ tục theo quy định hiện hành như thế nào?

Trả lời:
Theo quy định tại Điều 24, Điều 25, Điều 26  Nghị định 123/2015/NĐ-CP, ông Tâm nộp 01 hồ sơ tại UBND cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh hoặc UBND cấp xã nơi thường trú để đăng ký lại Giấy khai sinh.
Hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của ông Tâm về việc đã đăng ký khai sinh nhưng không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;
- Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của ông Tâm hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của ông Tâm;
- Trường hợp ông Tâm là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy trên, ông Tâm phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh, gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.
Trường hợp ông Tâm có bản sao Giấy khai sinh trước đây được cấp hợp lệ thì nội dung đăng ký khai sinh được ghi theo nội dung bản sao Giấy khai sinh; phần khai về cha, mẹ được ghi theo thời điểm đăng ký lại khai sinh.
 
Lên phía trên
Các trường hợp đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động
Câu hỏi:

Chị Đoàn Thúy Trang - Hà Nội hỏi về các trường hợp người lao động được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động xác định thời hạn?

Trả lời:
Điều 37 Bộ luật Lao động 2012 quy định người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn trong những trường hợp sau:
- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong HĐLĐ
- Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong HĐLĐ
- Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;
- Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;
- Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;
- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;
- Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn mà khả năng lao động chưa được hồi phục.
 
Lên phía trên
Phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch bất động sản
Câu hỏi:

Ông Trần Văn Bảo - Hạ Long hỏi: Tôi có một mảnh đất tại thành phố Uông Bí đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng hiện tại tôi đã chuyển đến thành phố Hạ Long sinh sống. Giờ tôi muốn chuyển nhượng thì tôi có thể thực hiện tại một văn phòng công chứng tại Hạ Long hay không? Khi công chứng việc chuyển nhượng cần các giấy tờ gì?

Trả lời:
Theo Điều 42 Luật Công chứng 2012 quy định về phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản, Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.
Thành phố Uông Bí và thành phố Hạ Long là hai thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Ninh. Do vậy, ông có thể thực hiện thủ tục công chứng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng diện tích đất thuộc TP Uông Bí tại một Văn phòng Công chứng tại TP. Hạ Long.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng 2012; khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013, khi công chứng việc chuyển nhượng ông cần cung cấp:
+ Dự thảo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
 + Bản sao chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân, sổ hộ khẩu của người mua và người bán;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất trên và các giấy tờ liên quan (nếu có).
Lên phía trên
Mức đóng bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành
Câu hỏi:

Chị Trần Thị Thủy Linh - Bắc Ninh hỏi: Tôi đang làm tại doanh nghiệp tư nhân, vậy mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN của của tôi và doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành là bao nhiêu?

Trả lời:
Theo quy định tại Điều 5, Điều 14, Khoản 1 Điều 18, Khoản 1 Điều 22 Quyết định 595/QĐ-BHXH, người lao động sẽ có trách nhiệm đóng:
+ 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí, tử tuất;
+ 1% mức tiền lương tháng đối với bảo hiểm thất nghiệp;
+ 1,5% mức tiền lương tháng đối với bảo hiểm y tế.
Cũng theo các quy định trên, người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia đóng bảo hiểm cho người lao động với mức cụ thể như sau:
+ 3% mức tiền lương tháng vào quỹ ốm đau và thai sản;
+ 14% mức tiền lương vào quỹ hưu trí, tử tuất;
+ 1% mức tiền lương tháng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp;
+ 3,5% mức tiền lương tháng đối với bảo hiểm y tế;
+ 0,5 % quỹ lương đóng BHXH đối với bảo hiểm tai nạn, lao động, bệnh nghề nghiệp.
Theo đó, tổng mức đóng bảo hiểm sẽ bằng 32% mức lương phải đóng bảo hiểm, Trong đó, doanh nghiệp nới chị công tác sẽ đóng 21,5%, chị Linh đóng 10.5% tiền lương tháng đóng bảo hiểm
 
Lên phía trên
Trình tự giải quyết tranh chấp đất đai
Câu hỏi:

Ông Phạm Tiến Luật - Quảng Yên hỏi: Gia đình tôi có tranh chấp đất đai với hàng xóm.
Tôi đã có Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai và được Chủ tịch UBND huyện Quảng Yên giải quyết, ra Quyết định giải quyết tranh chấp trên.
Tuy nhiên, gia đình tôi không đồng ý với quyết định này của UBND huyện.
Vậy, gia đình tôi phải làm gì? Trường hợp này tôi có thể khởi kiện ra Tòa án được hay không?

Trả lời:
Theo quy định tại Điểm a, Khoản 3 Điều 203 Luật Đất đai 2013, trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính
Vì vậy, trường hợp không đồng ý với Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND huyện Quảng Yên, hộ gia đình ông Luật có quyền khiếu nại tới Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ninh theo quy định của Luật Khiếu nại năm 2011.
Hoặc gia đình ông Luật có thể lựa chọn cách khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh theo quy định của Luật Tố tụng hành chính 2015, đề nghị Tòa án xem xét lại Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND huyện Quảng Yên.
Lên phía trên
Nơi tham gia BHXH trường hợp giao kết nhiều hợp đồng lao động
Câu hỏi:

Chị Trần Diệu Linh - Ba Chẽ hỏi: Tôi hiện đang làm việc tại hai công ty: Công ty thứ nhất bắt đầu từ năm 2014 với mức lương 4.900.000 đồng/tháng và Công ty thứ hai từ năm 2016 với mức lương 3.200.000 đồng/tháng. Vậy, việc đóng bảo hiểm của tôi tại hai công ty trên sẽ được giải quyết như thế nào?

Trả lời:
Theo quy định tại Khoản 4, Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Khoản 1, Điều 43 Luật Việc làm năm 2013, khi người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dung lao động thì chỉ có đơn vị giao kết hợp đồng lao động đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
Đồng thời theo quy định tại Khoản 1, Điều 38 Quyết định 959/QĐ-BHXH, người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động có mức tiền lương cao nhất tham gia bảo hiểm y tế.
Đối với trường hợp của chị, theo hợp đồng ký kết tại công ty thứ nhất có mức tiền lương cao hơn. Do vậy, Công ty thứ nhất sẽ có trách nhiệm tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế  cho chị Linh.
Đông thời, Công ty thứ hai sẽ có trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế cho chị Linh.
Lên phía trên
Tài sản cố định không được khấu trừ
Câu hỏi:

Ông Phạm Văn Thái - Đông Triều hỏi về các trường hợp không được trích khấu hao tài sản cố định của Doanh nghiệp?

Trả lời:
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sửa dung và trích khấu hao tài sản  cố định của Bộ Tài chính thì tất cả các tài sản cố định của Doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những tài sản cố định sau:
TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất.
- TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính).
- TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
- TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng).
- TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.
- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.
 
Lên phía trên
Không thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dung đất đã cấp
Câu hỏi:

Chị Phạm Thị Yến - Đầm Hà: năm 2005, tôi nhận chuyển nhượng đất từ chị B. Tôi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và đã được cấp GCNQSDĐ mới. Tuy nhiên, năm 2016, UNBD huyện lại ra Thông báo thu hồi lại GCN đã cấp với lý do GCNQSDĐ trước đây của chị B cấp sai trình tự?
Trường hợp này, UBND huyện xử lí như vậy có đúng không?

Trả lời:
Theo quy định tại Đểm d Khoản 2 Điều 106 Luật đất đai 2013 và Khoản 5 Điều 87 Nghị định 43/NĐ-CP: Nhà nước không thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật trong các trường hợp quy định nếu người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất và đã được giải quyết theo quy định của pháp luật.
Các trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật bao gồm: cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dung đất hoặc thời gian sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Như vậy, đối với trường hợp của chị, đất do chuyển nhượng mà có. Đồng thời, sai phạm xảy ra trong quá trình cấp Gấy chứng nhận trước đây cho gia đình chị B đối với trường hợp này, gia đình chị sẽ không bị thu hồi Giấy chứng nhận.
Thông báo thu hồi của UBND huyện là trái pháp luật.
Để yêu cầu UBND xem xét lại quyết định trên, chị có thể viết đơn khiếu nại về hành vi hành chính trên của UBND theo quy định Luật Khiếu nại 2011.
 
Lên phía trên
Thừa kế theo di chúc
Câu hỏi:

Bà Văn Thị Hải – Hải Phòng hỏi: Tôi có 3 người cháu, trong đó có một cháu trai 6 tuổi. Nay, do mâu thuẫn tôi muốn để lại toàn bộ tài sản của mình cho các cháu mà không cho con có được không? Căn cứ vào những quy định pháp luật nào?

Trả lời:
Theo quy định tại Điều 609 Bộ luật Dân sự năm 2015: “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.”
Bà Hải có quyền lập di chúc, định đoạt tài sản của mình và để lại tài sản của mình cho những người thừa kế mình muốn.
Cần lưu ý, tường hợp bà H có con  chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng hoặc con đã thành niên mà không có khă năng lao động thì những người này vẫn được hưởng di sản của bà bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo quy định tại điều 644 Bộ luật Dân sự 2015.
Ngoài ra, bố, mẹ là người đại diệntheo pháp luật của con chưa thành niên. Vì vậy, nếu sau khi bà Hải mất và cháu trai của bà vẫn chưa thành niên (chưa đủ 18 tuổi) thì phần di sản bà để lại cho cháu sẽ do bố, mẹ cháu (các con bà Hải) quản lí cho đến khi cháu đủ 18 tuổi theo quy định tại khoản 1 điều 136 Bộ luật Dân sự 2015, điều 75 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
 
Lên phía trên
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất
Câu hỏi:

Chị Phạm Thị Hương - Quảng Yên hỏi về các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dung đất và tài sản khác gắn liền với đất không phải nộp tiền sử dung đất?

Trả lời:
Theo quy định tại điều 100 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất  nếu có một trong số các tài liệu:
- Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;
- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993  được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;
- Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
- Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ.
 
Lên phía trên
Bồi thường chi phí đào tạo khi chấm dứt Hợp đồng lao động
Câu hỏi:

Anh Nguyễn Văn Việt – Thái Bình hỏi như sau: Tôi đang làm việc tại Công ty X theo Hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Tôi được Công ty cử đi nước ngoài đào tạo và có ký bản cam kết sẽ làm việc tối thiểu 5 năm tại Công ty sau khi về nước. Làm được 2 năm sau khi đào tạo, tôi muốn xin nghỉ việc để chuyển sang đơn vị khác. Vậy tôi có phải bồi thường chi phí đào tạo cho Công ty không?

Trả lời:
Theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Bộ luật Lao động 2012,  Người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật sẽ phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người  sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật Lao động 2012.
Do đó, trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái quy định tại Điều 37 Bộ luật Lao động 2012, anh Nguyễn Văn Việt có nghĩa vụ hoàn trả chi phí đạo tạo do Công ty X đã chi trả.
Nếu anh Việt đơn phương chấm dứt hợp đồng  lao động đúng quy định tại Điều 37 Bộ luật Lao động 2012 hoặc các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng, cần căn cứ vào nội dung Bản cam kết anh Việt và Công ty X đã ký kết để xác định trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo.
Trường hợp các bên không thỏa thuận về việc bồi hoàn chi phí đào tạo khi chấm dứt Hợp đồng lao động trước thời hạn, anh Việt không phải hoàn trả các chi phí đạo tạo ở nước ngoài cho Công ty và ngược lại.
Lên phía trên
Chia tài sản sau ly hôn
Câu hỏi:

Chị Hoàng Thị Tâm - Lâm Đồng hỏi: Trước và sau khi kết hôn vợ chồng tôi không có thỏa thuận gì về tài sản chung. Hiện nay, vợ chồng tôi muốn ly hôn thì vấn đề tài sản của gia đình sẽ được giải quyết như thế nào?

Trả lời:
Theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014,  nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn:
- Trước tiên sẽ ưu tiên sự thỏa thuận của vợ, chồng.
- Trong trường hợp không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai người, Tòa án sẽ phân chia tài sản theo quy định của pháp luật.
Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi. Tuy nhiên có tính đến các yếu tố sau:
- Hoàn cảnh gia đình của vợ chồng;
- Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
Bên cạnh đó, căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể của gia đình chị Tâm, Tòa án sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật Tố tụng và pháp luật Hôn nhân - Gia đình.
Lên phía trên
Quy định về kiện đòi Giấy chứng nhận quyền sử dung đất
Câu hỏi:

Ông Trường tại Hải Dương hỏi: tôi và bà A có tranh chấp về quyền sử dụng đất. Bà A đang cầm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của gia đình tôi.
Vậy nay, theo quy định pháp luật hiện hành, tôi có thể khởi kiện bà A để đòi lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của gia đình mình được không?

Trả lời:
Theo quy định tại khoản 1, Điều 105 Bộ luật dân sự 2015, “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.”.
Theo quy định tại Điều 115 Bộ luật Dân sự 2015 về khái niệm quyền tài sản:"“Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác."
Mặt khác, tại khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định:
“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.”
Với những quy định trên Giấy chứng nhận được coi là giấy tờ xác nhận quyền sử dụng đất là quyền tài sản của người có quyền sử dụng đất hợp pháp.
Vì vậy, ông Trường có thể khởi kiện bà A, yêu cầu trả lại Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật tố tụng dân sự hiện hành.
 
 
Lên phía trên
Quy định pháp luật về chiếm hữu tài sản
Câu hỏi:

Bà Dương tại Hà Nội hỏi: Công ty tôi có được giao quản lý một tầng kĩ thuật của một Tòa Nhà chung cư. Việc công ty tôi đặt trụ sở tại chung cư mà không có giấy tờ gì có vi phạm quy định pháp luật hay không?

Trả lời:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 165 Bộ luật Dân sự 2015, việc chiếm hữu tài sản là có căn cứ pháp luật trong các trường hợp: Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản; Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản; Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật; Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan; Người phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan; Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Trường hợp Công ty của bà Hương sử dụng một tầng kỹ thuật của Nhà chung cư để làm trụ sở tại đây và không có giấy tờ về việc cho phép của chủ đầu tư là hành vi chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp lý theo khoản 2 Điều 165 Bộ luật Dân sự 2015.

Lên phía trên
Hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Câu hỏi:

Anh Trần Văn Sinh, tại Thanh Hóa hỏi. Tôi cho một người bạn tên Vân vay 120 triệu, có giấy vay nợ. Chị Vân hẹn tôi sau 3 tháng sẽ trả lại tiền. Nay, đã quá 3 tháng nhưng chị Vân vẫn chưa gửi lại tiền cho tôi. Nhiều lần tôi gọi điện hối thúc, nhưng chị đều kiếm cớ quanh co, nói dối, không có ý trả lại tiền. Vậy, xin cho hỏi, hành vi của chị Vân có thể quy trách nhiệm hình sự không? Nếu có thì phạm vào tội gì?

Trả lời:

Căn cứ vào thông tin anh đưa ra Chị Vân đã nhận 120 triệu thông qua giấy vay nợ (hình thức hợp đồng). Sau khi có được tài sản, chị Vân sử dụng thủ đoạn gian dối, nhiều lần quanh, có ý định không trả tiền là chiếm đoạt tài sản.

Hành vi trên của chị Vân có thể được bị quy trách nhiệm hình sự về tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản quy định tại điểm a khoản 1 điều 140 Bộ luật Hình sự 2009 quy định cụ thể:

Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới bốn triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

….

Lên phía trên
Trách nhiệm hình sự đối với hành vi xâm hại tình dục trẻ em
Câu hỏi:

Chị Nguyễn Thị Ngọc hỏi: Con gái tôi năm nay 13 tuổi, gần đây tôi phát hiện ra cơ thể thể cháu có nhiều vết bầm tím lạ thường. Sau khi tìm hiểu, tôi phát hiện cháu bị một người hàng xóm tên Trần Văn H (32 tuổi) xâm hại tình dục. Sau khi sự việc xảy ra tôi đã tố cáo hành vi của người hàng xóm trên đối với con gái của tôi tới Cơ quan Công an. Vậy, tôi xin hỏi với hành vi trên người này sẽ bị xử lý như thế nào? Với tội danh gì?

Trả lời:

Vì chị chưa nêu rõ tuổi của cháu vào thời điểm bị xâm hại nên chúng tôi xin chia làm 2 trường hợp:

Nếu vào thời điểm xảy ra sự việc con gái chị Ngọc chưa đủ 13 tuổi thì hành vi của người này có thể phạm vào tội Hiếp dâm trẻ em, với mức hình phạt thấp nhất là tù 12 năm, nặng nhất là tử hình quy định tại Khoản 4 Điều 112 Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009): “Mọi trường hợp giao cấu với trẻ em chưa đủ 13 tuổi là phạm tội hiếp dâm trẻ em và người phạm tội bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình.”

Nếu con gái chị Ngọc đã đủ 13 tuổi thì phụ thuộc vào hành vi và hoàn cảnh thực tế, người này có thể bị xác định phạm một trong số các tội sau với các mức hình phạt khác nhau quy định tại Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009): Hiếp dâm trẻ em (Điều 112); Cưỡng dâm trẻ em (Điều 114); Giao cấu với trẻ em (Điều 115);

Lên phía trên
Xử phạt hành vi làm mất con dấu và tự khắc dấu sử dụng
Câu hỏi:

Chị Nguyễn Hà Mai - Hải phòng hỏi như sau: Vừa qua Công ty tôi bị kẻ trộm lấy mất toàn bộ giấy tờ bao gồm cả con dấu nhưng chưa trình báo cho cơ quan có thẩm quyền. Hiện nay, Công ty đang có một vài hợp đồng cần đóng dấu. Nếu Công ty tôi tự đi khắc lại con dấu phục vụ hoạt động kinh doanh thì sẽ bị xử lý như thế nào?

Trả lời:
Theo quy định tại điểm d khoản 2 điều 12 Nghị định 167/2013/NĐ - CP quy định xử phạt hành chính về việc quản lý và sử dụng con dấu: “ Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: d) Không thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất con dấu đang sử dụng;”
Như vậy, đối với trường hợp Công ty chị Mai mất con dấu nhưng chưa trình báo cho cơ quan có thẩm quyền sẽ bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
Trường hợp, Công ty chị Mai tự ý đi khắc dấu để sử dụng có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp khắc dấu giả và sử dụng con dấu giả quy định tại khoản 4 điều 12 Nghị định 167/2013/NĐ - CP.
Ngoài ra, Công ty chị Mai có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là “tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về việc khắc dấu giả hoặc sử dụng con dấu giả” quy định tại khoản 5 điều 12 Nghị định 167/2013/ NĐ - CP.
 
Lên phía trên
Xử phạt khi kinh doanh không đúng ngành nghề đăng ký
Câu hỏi:

Chị Nguyễn Hải Hương - Hải Dương hỏi như sau: Tôi có đăng ký kinh doanh mặt hàng chăn ga gối nệm nhưng lại kinh doanh thêm đồ nội thất. Ngành nghề không có trong danh mục đăng ký trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Vậy tôi có bị xử phạt không? Ai có thẩm quyền xử phạt trong trường hợp này?

Trả lời:
Theo quy định Luật Doanh nghiệp năm 2014, doanh nghiệp phải đăng ký ngành nghề kinh doanh và kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký và được ghi trong Giấy chứng nhận đăng  ký doanh nghiệp.
Trường hợp chị Hương kinh doanh ngành nghề không đúng như đã đăng ký trong Giấy chứng nhận kinh doanh sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại quy định tại Điều 6 Nghị Định 185/2013/NĐ -CP như sau:
"1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh không đúng ngành nghề, mặt hàng, địa điểm  kinh doanh ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh      doanh.”
Đối với thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, tùy theo mức phạt mà thẩm quyền này thuộc về Chủ tịch UBND cấp xã hay Chủ tịch UBND cấp huyện theo quy định tại Điều 101 Nghị định 185/2013/NĐ-CP:
"1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng.
Căn cứ quy định Nghị định 185/2013/NĐ - CP, thẩm quyền  xử phạt có thể là Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện.
 
Lên phía trên
Quy định về đóng thuế TNCN
Câu hỏi:

Chị Nguyễn Hà Hải - Hải Phòng hỏi như sau: Gia đình tôi có khu đất xây nhà cho thuê. Tổng số tiền cho thuê nhà trong năm thu được 100.000.000 đồng. Vậy xin hỏi, gia đình tôi có phải khai, nộp thuế thu nhập cá nhân không?

Trả lời:
Tại khoản 7 điều 1 Thông tư 119/2014/ TT - BTC quy định về nguyên tắc khai thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê như sau: Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế.
Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân
có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này”
Theo thông tin chị Hải cung cấp, trong 1 năm tổng số tiền gia đình chị Hải thu được cho thuê nhà là 100.000.000 đồng.
Vậy, căn cứ vào khoản 7 điều 1 Thông tư 119/2014/TT - BTC và thông tin do chị Hải cung cấp thì tổng số tiền gia đình chị Hải cho thuê nhà trong 1 năm là 100.000.000 đồng sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
 
Lên phía trên
Xử phạt chậm nộp tờ khai thuế môn bài
Câu hỏi:

Anh Nguyễn Văn An - Hải Phòng hỏi như sau: Công ty tôi mới thành lập ngày 10/02/2016 nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh đến ngày 01/03/2016 Công ty tôi mới đi nộp tờ khai thuế môn bài và được cán bộ thuế báo là Công ty tôi nộp chậm tờ khai và yêu cầu xử phạt. Vậy yêu cầu xử phạt của Chi cục thuế đối với Công ty tôi có đúng không?

Trả lời:
Khoản 2 điều 17 Thông tư 156/2013/TT - BTC  quy định về nộp Tờ khai thuế môn bài như sau: Khai thuế môn bài một lần khi người nộp thuế mới ra hoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai thuế môn bài trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Theo thông tin anh An cung cấp, Công ty anh thành lập vào 10/02/2016 chưa hoạt động sản xuất nên đến ngày 01/03/2016 tức là 20 ngày sau thành lập Công ty anh mới đi nộp tờ khai thuế.
Căn cứ vào khoản 2 điều 17 Thông tư 156/2013/TT - BTC và thông tin do anh An cung cấp Công ty anh An sẽ không bị xử phạt về thời gian nộp chậm Tờ khai thuế môn bài. Do đó, việc yêu cầu của Chi cục thuế về xử phạt nộp chậm tờ khai thuế môn bài là không căn cứ theo điều 17 Thông tư 156/2013/ TT - BTC quy định về nộp tờ khai thuế môn bài.

Lên phía trên
Hưởng chế độ ưu đãi đối với hàng hóa trong đấu thầu
Câu hỏi:

Chị Nguyễn Hải Hà - Hải Phòng hỏi như sau: Tôi tham gia gói thầu cung cấp hàng hóa cho một chủ đầu tư, trong trường hợp hàng hóa có chi phí sản xuất trong nước chiếm 25% trở lên trong giá hàng hóa thì tôi có được hưởng ưu đãi không?

Trả lời:
Theo điều 5 Nghị định 63/2014/NĐ - CP quy định: Hàng hóa chỉ được hưởng ưu đãi khi nhà thầu chứng minh được hàng hóa đó sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ từ 25% trở lên trong giá hàng hóa. Tỷ lệ % chi phí sản xuất trong hàng hóa được tính theo công thức sau:
D (%) = G*/G (%)
Trong đó: - G*: Là chi phí sản xuất trong nước được tính bằng giá chào của hàng hóa trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trừ đi giá trị thuế và các chi phí nhập ngoại bao gồm cả phí, lệ phí;
- G: Là giá chào của hàng hóa trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trừ đi giá trị thuế;
- D: Là tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước của hàng hóa.
Nếu áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, hàng hóa thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm ưu đãi vào điểm tổng hợp theo công thức: Điểm ưu đãi = 0,075 x (giá hàng hóa ưu đãi/ giá gói thầu) x điểm tổng hợp.  
Giá hàng hóa ưu đãi là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi.
Như vậy, trường hợp bên nhà thầu chứng minh được hàng hóa đó có chi phí sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ từ 25% trở lên trong giá hàng hóa thì bên chị sẽ được hưởng ưu đãi.
 
Lên phía trên
Xử lý trường hợp vi phạm hợp đồng
Câu hỏi:

Anh Nguyễn Văn Anh - Hải Phòng hỏi như sau: Công ty dịch vụ thương mại A có tham gia dự thầu và trúng thầu. Hợp đồng thỏa thuận về thời gian thực hiện là hết quý II năm 2015. Nhưng hợp đồng thực hiện từ quý II/2014 đến nay không đảm bảo tiến độ như đã thỏa thuận theo hợp đồng. Trong trường hợp này chủ đầu tư giải quyết như thế nào?

Trả lời:
Theo khoản 1 điều 117 Nghị định 63/2014/NĐ - CP quy định trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư giải quyết như sau:
Thứ 1: Chủ đầu tư xem xét, báo cáo người có thẩm quyền quyết định cho phép chấm dứt hợp đồng với nhà thầu.
Thứ 2: Phần khối lượng công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức chỉ định thầu hoặc các hình thức lựa chọn nhà thầu khác trên cơ sở đảm bảo chất lượng, tiến độ của gói thầu.
Thứ 3: Gía trị phần khối lượng công việc chưa thực hiện giao cho nhà thầu mới được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần khối lượng công việc đã thực hiện trước đó. Khi chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm để thay thế nhà thầu mới, trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm, chủ đầu tư phải gửi thông báo đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xem xét, đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Báo đấu thầu; trong thông báo phải nêu rõ lý do nhà thầu vi phạm dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng, hình thức lựa chọn nhà thầu thay thế, tên nhà thầu được chỉ định trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu.
 
Lên phía trên
Quy định về đóng BHXH
Câu hỏi:

Chị Nguyễn Phương Anh - Hải Dương hỏi như sau: Các khoản hỗ trợ tiền nhà ở, đi lại; hỗ trợ xăng xe, điện thoại có tính vào tiền lương đóng bảo hiểm xã hội theo Luật BHXH 2014 không?

Trả lời:
Tiền lương làm việc là căn cứ tính tiền đóng BHXH bắt buộc, bao gồm mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật BHXH 2014; khoản 1 Điều 17 Nghị định 115/2015/NĐ - CP, Điều 102 Bộ Luật Lao động năm 2012.
Theo khoản 3 điều 30 Thông tư 59/2015 - BLĐTBXH quy định: Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.
Vì vậy, căn cứ  vào khoản 3 điều 30 Thông tư 59/2015 thì các khoản hỗ trợ tiền nhà ở, đi lại, hỗ trợ xăng xe, điện thoại không tính đóng BHXH.
 
Lên phía trên
Điều kiện nộp dần tiền thuế
Câu hỏi:

Chị Nguyễn Hải Ninh - Cẩm Phả xin hỏi: Doanh nghiệp được nộp dần tiền thuế trong trường hợp nào và cần phải có điều kiện gì?

Trả lời:
Căn cứ khoản 1, Điều 39 Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính Phủ: Người nộp thuế thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế nhưng không có khả năng nộp đủ số thuế nợ trong một lần thì được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
Điều kiện để doanh nghiệp được nộp dần như sau:
1. Cơ quan thuế đã ban hành Quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế nhưng người nộp thuế không có khả năng nộp đủ trong một lần số tiền thuế, tiền chậm nộp tiền thuế.
2. Có bảo lãnh thanh toán của tổ chức tín dụng. Bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và phải chịu trách nhiệm về việc đáp ứng đủ điều kiện thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh theo quy định của pháp luật.
3. Thư bảo lãnh của bên bảo lãnh với cơ quan thuế liên quan (bên nhận bảo lãnh) phải cam kết sẽ thực hiện nộp thay toàn bộ tiền thuế được bảo lãnh cho người nộp thuế ngay khi người nộp thuế không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định.
4. Người nộp thuế phải cam kết chia đều số tiền thuế được bảo lãnh để nộp dần theo tháng, chậm nhất vào ngày cuối tháng.
Do đó, để được nộp dần tiền nợ thuế, Doanh nghiệp phải được tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền nợ thuế đề nghị nộp dần và cam kết tiến độ thực hiện nộp dần tiền thuế nợ theo luật định.
 
Lên phía trên
Xử phạt khi chồng hành xử bạo lực với vợ
Câu hỏi:

Chị Nguyễn Hà Phương - Hải Dương xin hỏi: Trong trường hợp chồng có hành vi đánh đập, bạo lực với vợ, bị xử lý thế nào?

Trả lời:
Hành vi đánh đập vợ được xác định là hành vi bạo lực gia đình do cố ý xâm hại đến sức khỏe của người khác quy định tại khoản 1 điều 2 Luật Phòng chống bạo lực gia đình 2007.
Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định tại Điều 42 Luật Phòng, Chống bạo lực gia đình 2007.
Bên cạnh đó, khoản 1 điều 49 NĐ 167/2013/NĐ - CP quy định hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả như: “Người thực hiện hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên khác trong gia đình sẽ bị xử phạt hành chính bằng hình thức phạt tiền với mức phạt từ 1 triệu đến 1,5 triệu đồng. Nếu người thực hiện hành vi đánh đập có sử dụng lực gây thương tích hoặc không kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu trong trường hợp cần thiết thì người thực hiện hành vi đó sẽ bị phạt tiền từ 1,5 triệu đến 2 triệu đồng. Ngoài việc bị phạt tiền, người thực hiện hành vi đó còn phải xin lỗi công khai nạn nhân.”
 
Lên phía trên
Xử phạt khi bạo hành trẻ em
Câu hỏi:

Chị Nguyễn Hải Ninh - Cẩm Phả hỏi như sau: Thấy con ngủ đêm hay giật mình, khóc thét tôi có lắp camera và phát hiện cô giúp việc có hành vi nắm chân bé dốc ngược đầu xuống đất và lắc mạnh như con lắc đồng hồ. Vậy hành vi của cô giúp việc bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:
Theo điều 14; khoản 2 điều 6 Luật bảo vệ, chăm sóc  và giáo dục trẻ em quy định: “Trẻ em được gia đình, nhà nước và xã hội tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự", "Mọi hành vi vi phạm quyền của trẻ em, làm tổn hại đến sự phát triển bình thường của trẻ em đều bị nghiêm trị theo quy định của pháp luật"
Hành vi ngược đãi, hành hạ trẻ em là một trong những hành vi bị nghiêm cấm (theo khoản 6 Điều 7 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em quy định). Tại Điều 8 Nghị định 71/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số quy định của luật về hành vi nghiêm cấm, bao gồm: Xâm phạm thân thể, đánh đập, đối xử tồi tệ đối với trẻ em, gây tổn thương về tinh thần...ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em.
Căn cứ  quy  định pháp luật và thông tin do chị Ninh cung cấp hành vi của  người giúp việc vi phạm điều cấm về hành  vi ngược đãi trẻ em theo điều 8 Nghị định 71/2011 và bị phạt  tiền từ 5 đến 10 triệu đồng theo quy định tại điều 27 Nghị  định  144/2013/NĐ - CP.
Hoặc có thể bị truy cứu TNHS về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe đối với trẻ em mà tỉ lệ thương tật từ 11% đến 30% theo điều 104 BLHS với mức phạt tù cao nhất là 3 năm tù, phải bồi thường thiệt hại về sức khỏe và tổn thất về tinh thần  cho cháu bé theo điều 609 BLDS 2005.
 
Lên phía trên
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Câu hỏi:

Chị Nguyễn Hà My - Hải Dương xin hỏi: Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc được quy định như thế nào?

Trả lời:
Căn cứ vào câu hỏi của chị My và quy định của pháp luật lao động chúng tôi xin được trả lời như sau:
Theo quy định của Bộ Luật Lao động hiện hành người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động.
Tại điều 48 Bộ Luật Lao động 2012, điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ - CP quy định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian NLĐ đã làm việc thực tế cho NSDLĐ trừ đi thời gian NLĐ đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được NSDLĐ chi trả trợ cấp thôi việc. Trong đó, thời gian làm việc thực tế bao gồm cả thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của NLĐ, thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội.
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của NLĐ được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.
 
Lên phía trên
Thẩm quyền sa thải người lao động
Câu hỏi:

Anh Nguyễn Văn Vũ - Cẩm Phả hỏi như sau: Tôi ký hợp đồng lao động xác định thời hạn 3 năm với Tổng giám đốc Công ty. Vì lý tôi chưa hoàn thành công việc được giao nên gây thiệt hại nghiêm trọng tài sản, lợi ích của công ty nên Trưởng phòng nhân sự ra quyết định xa thải tôi khi chưa có sự ủy quyền của Tổng giám đốc Công ty. Vậy xin hỏi thẩm quyền kỉ luật người lao động được quy định như thế nào?

Trả lời:
Theo điều 126 BLLĐ 2012 quy định hình thức xử lý kỷ luật sa thải được NSDLĐ áp dụng trong trường hợp NLĐ có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng tài sản, lợi ích của NSDLĐ.
Tại khoản 4 điều 30 Nghị định  05/2015/ NĐ - CP  hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ  luật Lao động quy định:  “Người giao kết hợp đồng theo quy định tại các điểm a,b,c và d khoản 1 điều 3 Nghị định này là người có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỉ luật lao động đối với NLĐ. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động chỉ có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động theo hình thức khiển trách.
Căn cứ thông tin anh Vũ cung cấp và quy định tại điều 126 BLLĐ, khoản 4 điều 30 Nghị định 05/2015/NĐ - CP thì Trưởng phòng nhân sự không có thẩm quyền xử lý sa thải, người có thẩm quyền xử lý xử phạt vi phạm kỷ luật lao động là Tổng giám đốc công ty khi hành vi của anh gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản, lợi ích của Công ty.
Vì vậy, anh Vũ có thế gửi đơn khiếu nại tới Tổng giám đốc Công ty về hành vi xử lý kỷ luật không thuộc thẩm quyền của Trưởng phòng nhân sự theo điều 33 Nghị định 05/2015/NĐ - CP.
 
Lên phía trên
Mức xử phạt về hành vi hủy hoại di sản văn hóa
Câu hỏi:

Chị Nguyễn Thị Mai - Cẩm phả hỏi như sau: Tôi thấy ở các danh lam thắng cảnh, di sản văn hóa ở Việt Nam một số du khách hay vẽ bậy, gạch xóa lên những bức tượng. Vậy xin hỏi, mức xử phạt về hành vi hủy hoại di sản văn hóa được quy định như thế nào?

Trả lời:
Theo khoản 2 điều 13 Luật di sản văn hóa quy định nghiêm cấm mọi hành vi hủy hoại hoặc gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa.
Điều 23 Nghị định 158/2013/NĐ -CP ngày 12/11/2013 quy định phạt tiền từ 1000.000đ đến 3000.000đ đối với hành vi viết, vẽ, làm bẩn hoặc làm ô uế di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa, nghệ thuật.
Ngoài ra tại khoản 9 điều 23 Nghị định 158/2013 quy định biện pháp khắc phục hậu quả là buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa nghiệ thuật.
Như vậy, trong trường hợp người nào có hành vi vẽ lên bức tượng là  vi phạm quy định của pháp luật tại khoản 2 điều 13 của Luật di sản văn hóa và người đó sẽ bị phạt tiền theo quy định tại khoản 1 điều 23 của Nghị định 158/2013/NĐ-CP. Sau đó phải thực hiện hành vi khôi phục lại tình trạng ban đầu theo quy định tại điểm a điều 9 của Nghị định này.
 
Lên phía trên
Xử lý vi phạm di tích quốc gia
Câu hỏi:

Chị Nguyễn Thị Tuyết - Uông Bí hỏi như sau: Tháng 10/2015, Công ty Cổ phần phát triển X tự ý phá dỡ công trình Nhà thờ Tam tổ Trúc Lâm Yên Tử thuộc di sản văn hóa quốc gia để xây dựng nhà văn hóa cho Công ty mà chưa được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền. Vậy xin hỏi, hành vi xâm phạm di tích quốc gia của Công ty X bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:
Theo điều 2 Luật  di sản văn hóa quy định các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ bảo vệ, bảo tồn di sản văn hóa.
Khoản 13 điều 1 Luật di sản văn hóa sửa đổi bổ sung 2009 quy định: Khu vực bảo vệ phải được bảo vệ nguyên trạng về mặt bằng và không gian. Trường hợp đặc biệt có yêu cầu xây dựng công trình trực tiếp phục vụ việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích, việc xây dựng phải được sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền xếp hạng di tích đó.
Căn cứ vào thông tin chị Tuyết cung cấp và quy định của pháp luật, Công ty X đã vi phạm  Điều 13 về việc chiếm đoạt, hủy hoại hoặc gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa; Điểm b, Khoản 1, Điều 34 quy định về việc lập quy hoạch, dự án xây dung trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp này, Trúc Lâm Yên Tử thuộc di sản văn hóa quốc gia nên Công ty X phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch trước khi xây dựng nhà văn hóa. 
Căn cứ vào khoản 4  và điểm a khoản 5 Điều 23 Nghị định 158/2013/NĐ-CP Công ty X có thể bị xử phạt các mức phạt như sau: “4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hại công trình văn hóa, nghệ thuật.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với  hành vi làm hư hại nghiêm trọng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa, nghệ thuật.
 
Lên phía trên
Chính sách đối với bà mẹ Việt Nam anh hùng
Câu hỏi:

Chị Nguyễn Thị Thu - Cẩm Phả hỏi như sau: Bác tôi có 2 con trai là liệt sĩ, gần đây có thông tin bác sẽ được công nhận là Bà mẹ Việt Nam anh hùng. Xin hỏi, chính sách đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

Trả lời:
Căn cứ vào thông tin do chị Thu cung cấp xin được trả lời như sau:
Tại điểm a khoản 1 điều 2 NĐ 56/2013/NĐ - CP quy định trường hợp được tặng hoặc truy tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng là bà mẹ “có hai con trở lên là liệt sĩ”. Vậy bác của chị Thu thuộc trường hợp được tặng danh hiệu bà mẹ Việt Nam anh hùng. Theo Nghị định số 20/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ, bác của chị được hưởng các khoản trợ cấp sau đây: Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của hai liệt sĩ 2.636.000 đồng/tháng; phụ cấp Bà mẹ Việt Nam anh hùng 1.105.000 đồng/tháng; trợ cấp người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia định 1.318.000 đồng/tháng.
Ngoài việc thụ hưởng các chế độ trợ cấp, phụ cấp nêu trên, mẹ của bà còn được hưởng chế độ bảo hiểm y tế, chế độ trợ cấp mai táng phí khi qua đời theo điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội.
Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức lễ tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
Trong trường hợp, Bà mẹ Việt Nam anh hùng qua đời Chủ tịch UBND huyện chịu trách nhiệm tổ chức lễ tang trang trọng. Kinh phí tổ chức lễ tang không quá 2 tháng lương tối thiểu chung cho 1 trường hợp theo điều 3 NĐ 56/2013/NĐ - CP ngày 22/05/2013.
 
Lên phía trên
Nhà giáo điều động được bảo lưu phụ cấp 36 tháng
Câu hỏi:

Bác Nguyễn Thị Liên - Hải Dương hỏi như sau: Tôi là giáo viên trường công lập. Tháng 4/2014, tôi nhận quyết định luân chuyển về Phòng giáo dục và đào tạo, không giữ chức vụ lãnh đạo và được hưởng chế độ bảo lưu phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo.
Ngày 01/06/2015 tôi nhận được thông báo từ 06/2015 tôi không được hưởng chế độ ưu đãi vì QĐ 42/1011/QĐ - TTg của thủ tướng về bảo lưu chế độ phụ cấp với nhà giáo được điều động làm công tác quản lý đến ngày 31/05/2015 hết hiệu lực. Vậy xin hỏi, tôi chỉ được hưởng phụ cấp đến hết ngày 31/05/2015 có đúng không?

Trả lời:
Ngày 05/08/2011, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 42/2011/QĐ-TTg về bảo lưu chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo được điều động làm công tác quản lý giáo dục. Theo đó, nhà giáo đang giảng dạy tại cơ sở giáo dục có quyết định điều động, biệt phái về công tác tại Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo trong khoảng thời gian từ tháng 9/2010 đến hết tháng 5/2015, nếu không giữ chức vụ lãnh đạo thì được bảo lưu phụ cấp ưu đãi (phụ cấp đứng lớp) tối đa là 36 tháng, nhằm hỗ trợ nhà giáo khắc phục khó khăn trong thời gian đầu thực hiện quyết định điều động.
Như vậy, nếu bác Liên có quyết định điều động, biệt phái về công tác tại Phòng Giáo dục và Đào tạo từ tháng 4/2014 thì được hưởng chế độ bảo lưu phụ cấp ưu đãi theo Quyết định số 42/2011/QĐ-TTg đến hết tháng 3/2017 (nếu không có thay đổi về vị trí công tác hoặc có quyết định nghỉ hưu).
 
Lên phía trên
Xử phạt hành chính hành vi vi phạm quy định về sử dụng đất đai
Câu hỏi:

Chị Nguyễn Thị Thu - Cẩm phả hỏi như sau: Ông Tiến được nhà nước làm hợp đồng giao 1 ha đất trồng rừng và chăm sóc trong thời hạn 15 năm nhưng chưa được cấp GCNQSDĐ. Sau khi được giao đất ông Tiến mang bán lại cho hộ dân quanh vùng để kiếm lời. Vậy xin hỏi, hành vi của ông Tiến và hộ dân bị xử phạt như thế nào.

Trả lời:
Căn cứ vào thông tin do chị Thu cung cấp xin được trả lời như sau:
Ông Tiến chưa được cấp GCNQSD đất mà tự ý chuyển nhượng cho hộ dân khác thì hành vi chuyển nhượng đất của ông Tiến là trái phép và xẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định 102/2014/NĐ-CP. Cụ thể: “1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tự ý chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất đang có tranh chấp, đất đang bị kê biên để bảo đảm thi hành án, đất đã hết thời hạn sử dụng nhưng không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn.”
Như vậy, hành vi chuyển nhượng của ông Tiến sẽ bị xử phạt từ 3 – 5 triệu đồng.
Ngoài ra, các hộ dân mua đất từ ông Tiến sẽ bị xử phạt theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định 102/2014/NĐ-CP về việc tự ý nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà không đủ điều kiện đối với đất có điều kiện là đất được giao để trồng rừng và chăm sóc từ 1000.000 đồng đến 2000.000 đồng.
 
Lên phía trên
Mức phạt do chậm sang tên nhà đất
Câu hỏi:

Chị Nguyễn Thị Liên - Hải Dương hỏi như sau: Tháng 01/2015 tôi có mua căn hộ chung cư có giá 5 tỉ của cá nhân và làm hợp đồng công chứng. Sau khi ký hợp đồng, chủ nhà đi nước ngoài đến tháng 2/2016 mới về. Vậy xin hỏi, hợp đồng có hiệu lực >1 năm nhưng mới làm thủ tục khai thuế thì tôi bị phạt như thế nào?

Trả lời:
Điều 22 Luật quản lý thuế thì đối tượng đăng ký thuế phải đăng ký thuế trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thuế thu nhập cá nhân. Như vậy, thời hạn đăng ký kê khai thuế khi sang tên mua bán nhà đất là 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng công chứng mua bán nhà.
Trường hợp chậm nộp hồ sơ kê khai thuế thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ có mức xử phạt khác nhau. Theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và khoản 1 Điều 1 Nghị định số 13/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP thì mức phạt được quy định như sau:
“5.Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 đến 90 ngày; b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp”.
Trường hợp của chị, hợp đồng có hiệu lực hơn 1 năm nhưng mới làm thủ tục kê khai nộp thuế thì sẽ áp dụng mức phạt theo quy định tại điểm b Khoản 5 Điều luật nói trên. Theo đó, mức phạt áp dụng sẽ là từ 500.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
 
Lên phía trên
Xử phạt đối với hành vi cho mượn thẻ BHYT
Câu hỏi:

Anh Phan Trung Hiếu - Quảng Nam hỏi như sau: Tôi có em gái 22 tuổi chưa đi làm, do em tôi bị tai nạn giao thông vì không tham gia bảo hiểm y tế nên viện phí rất cao. Vậy xin hỏi, nếu tôi cho em gái mượn thẻ BHYT thì có bị xử phạt không?

Trả lời:
Theo khoản 1 điều 1 Luật BHYT sửa đổi bổ sung năm 2014 quy định: “1. Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.”
Theo khoản 2 điều 20 Luật BHYT 2008 quy định:
Trong trường hợp người khám bệnh, chữa bệnh sử dụng thẻ bảo hiểm y tế của người khác thì thẻ BHYT bị tạm giữ. Người có thẻ BHYT bị tạm giữ có trách nhiệm đến nhận lại thẻ và nộp phạt theo quy định của pháp luật.
Đồng thời, tại khoản 49 điều 1 Luật BHYT sửa đổi bổ sung 2014 quy định: Người có hành vi vi phạm quy định của pháp luật liên quan đến BHYT thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu TNHS nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Vậy, căn cứ vào thông tin do anh Hiếu cung cấp và quy định Luật BHYT, anh Hiếu sẽ bị giữ thẻ BHYT theo điều 20 Luật BHYT 2008, tùy vào tính chất, mức độ vi phạm có thể bị truy cứu TNHS  theo điều 1 Luật BHYT sửa bổ sung năm 2014.
 
Lên phía trên
Mức hưởng BHYT khi khám chữa bệnh trái tuyến
Câu hỏi:

Chị Hà Giang - Đông Triều hỏi như sau: Tôi đóng BHYT đăng kí KCB tại trạm y tế xã nhưng ở xã không đủ điều kiện chuyển lên tuyến huyện. Nếu tôi muốn lên tuyến tỉnh để sinh con thì có được có được BHYT tri trả không? Trong trường hợp tôi cấp cứu nhập viện thì mức hưởng BHYT có được 80% không?

Trả lời:
Theo điểm b khoản 3 đều 22 Luật BHYT sửa đổi bổ sung 2014 quy định mức hưởng bảo hiểm y tế như sau:
“3. Trường hợp người có thẻ bảo hiểm y tế tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo mức hưởng quy định tại khoản 1 Điều   này theo tỷ lệ như sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này:
b) Tại bệnh viện tuyến tỉnh là 60% chi phí điều trị nội trú từ ngày Luật này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2020; 100% chi phí điều trị nội trú từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trong phạm vi cả nước.”
Vậy căn cứ vào điều 22 Luật BHYT và thông tin do chị Giang cung cấp, nếu như chị Giang khám chữa bệnh trái tuyến thì chị được hưởng 60% chi phí khám chữa bệnh.
Tuy nhiên,  tại khoản 2 điều 28 Luật BHYT 2008 quy định:
“2. Trường hợp cấp cứu, người tham gia bảo hiểm y tế được khám bệnh, chữa bệnh tại bất kỳ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào và phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế cùng với giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này trước khi ra viện. “
Vậy, nếu chị nhập viện trong trường hợp cấp cứu thì vẫn được hưởng 80% chi phí khám chữa bệnh theo điều 28 Luật BHYT 2008.
 
Lên phía trên
Xử phạt hành chính khi không đội mũ bảo hiểm
Câu hỏi:

Anh Hà Hùng Cường - Hà Nội hỏi như sau: Ngày 10/03/2016 tôi bị CSGT phạt 200.000 VNĐ về việc đội mũ sai quy định quai mũ bảo hiểm lỏng lẻo không đóng khít với cằm. Vậy xin hỏi, việc xử phạt của CSGT đối với tôi có đúng không?

Trả lời:
Theo khoản 2 điều 8 Thông tư 06/2013/TTLT-BKHCN-BCT-BCA-BGTVT quy định: “Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe đạp máy khi tham gia giao thông có trách nhiệm:
1. Đội mũ bảo hiểm theo đúng quy định của pháp luật.
2. Cài quai mũ theo quy định sau đây:
a) Kéo quai mũ bảo hiểm sang hai bên rồi đội mũ và đóng khóa mũ lại. Không được để quai mũ lỏng lẻo mà phải đóng khít với cằm;
b) Sau khi đội mũ bảo hiểm cần kiểm tra lại bằng cách: dùng tay kéo mũ từ đằng sau ra đằng trước hoặc nâng phần trên trước trán (hoặc phần cằm đối với mũ cả hàm) lên rồi kéo ra đằng sau, mũ không được bật ra khỏi đầu.”
Đồng thời, tại điểm i khoản 3 điều 6 Nghị định 171/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định phạt tiền từ 100.000 - 200.000đ khi người điều khiển, người ngồi trên xe đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ.”
Dựa vào thông tin do anh Cường cung cấp, anh đã vi phạm quy định về đội mũ bảo hiểm theo khoản 2 điều 8 TT 06/2013. Do đó, việc xử phạt của CSGT đối với anh là có căn cứ pháp luật quy định tại khoản 3 điều 6 NĐ 171/2013.
 
Lên phía trên
Xử phạt VPHC trong gây rối trật tự công cộng
Câu hỏi:

Anh Nguyễn Tuấn Tú - Hải Dương hỏi như sau: Ngày 05/03/2016 tôi có xảy ra xô xát với đám thanh niên tại quán karaoke. Sau đó, công an phường tới làm việc và phạt mỗi người 3 triệu về hành vi gây rối trật tự công cộng. Vậy xin hỏi, công an xử phạt tôi có đúng không. Và tôi đang trong thời gian gửi hồ sơ xin kết nạp đảng thì có ảnh hưởng gì không?

Trả lời:
Điều 5 Nghị định 167/2013 quy định hành vi vi phạm về trật tự công cộng:
“- Đánh nhau hoặc xúi giục người khác đánh nhau;
- Say rượu, bia gây mất trật tự công cộng;
- Tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng… sẽ bị phạt tiền từ 500.000đ đến 1.000.000đ.”
Căn cứ vào điều 5 Nghị định 163/2013 và thông tin do anh Tú cung cấp thì công an phường có quyền xử phạt hành vi gây mất trật tự công cộng. Nhưng về mức tiền xử phạt anh Tú nên yêu cầu phía công an đưa ra căn cứ xử phạt theo đúng quy định tại điều 5 NĐ 163/2013.
Theo điều 1 Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh khóa X quy định:” Đoàn viên TNCS Hồ Chí Minh là thành viên gương mẫu trong học tập, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của nhà nước…” Do đó, việc anh Tú bị xử phạt hành chính về gây rối trật tự công cộng  sẽ ảnh hưởng đến việc xếp loại Đảng viên của theo kết quả đánh giá của chi bộ sinh hoạt Đảng.
 
Lên phía trên
Xả chất thải chưa qua xử lý vào ao gây ô nhiễm môi trường
Câu hỏi:

Anh Lê Văn Tuấn - Hưng Yên hỏi như sau: Tôi có thầu ao diện tích 400m2 để thả cá. Hai gia đình bên cạnh nuôi lợn công nghiệp và thường xuyên đổ chất thải và phân lợn chưa qua xử lý xuống ao của tôi làm cá chết hàng loạt. Các hộ xung quanh cũng phải chịu cảnh ô nhiễm môi trường sông. Chúng tôi đã hoà giải nhưng không thành. Xin hỏi hành vi của các hộ nuôi lợn có vi phạm quy định pháp luật không?

Trả lời:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật BVMT 2014: “Bảo vệ môi trường là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.”.
Việc 02 hộ gia đình xả chất thải chưa qua xử lý ra sông, gây ô nhiễm môi trường thuộc hành vi nghiêm cấm quy định tại Khoản 5 điều 7 Luật Bảo vệ môi trường 2014: “Thải chất thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; các chất độc, chất phóng xạ và chất nguy hại khác vào đất, nguồn nước và không khí.”. 
Như vậy, việc xả chất thải chưa qua xử lý của các hộ gia đình nuôi lợn đã vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Hiện nay, do các gia đình không thể tự hoà giải, anh Tuấn có thể báo cho UBND cấp xã biết về hành vi của 02 hộ gia đình. UBND cấp xã sẽ lập biên bản ghi nhận số lượng cá chết, xác nhận nguyên nhân cá chết; trên cơ sở đó sẽ có biện pháp xử phạt người gây ô nhiễm môi trường và yêu cầu khắc phục và bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.
 
Lên phía trên
Xử lý hành vi gây ô nhiễm môi trường
Câu hỏi:

Chị Nguyễn Thị Hà - Hải Dương hỏi như sau: Gần nhà tôi có một phân xưởng chế biến gỗ hoạt động liên tục ngày đêm, đốt khói bụi, gây ồn ào, ô nhiễm môi trường nhưng không có biện pháp xử lý khói bụi, chất thải. Vậy xin hỏi phân xưởng chế biến gỗ có bị xử phạt hành chính về hành vi gây ô nhiễm môi trường không?

Trả lời:
Điều 68 Luật BVMT 2014 quy định cơ sở sản xuất kinh doanh phải đáp ứng yêu cầu: “Giảm thiểu, thu gom, xử lý bụi, khí thải theo quy định của pháp luật; bảo đảm không để rò rỉ, phát tán khí độc hại ra môi trường; hạn chế tiếng ồn, độ rung, phát sáng, phát nhiệt gây ảnh hưởng xấu đối với môi trường xung quanh và người lao động”
Theo như thông tin chị Hà cung cấp, phân xưởng chế biến gỗ không đảm bảo yêu cầu pháp luật quy định, đã vi phạm hành vi cấm về xả chất thải, khí bụi hoặc mùi độc hại vào không khí quy định tại điều 7 Luật BVMT 2014, cơ sở sản xuất sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Tùy vào lượng khí thải, khói bụi mà mức phạt cụ thể được quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định  179/2013/NĐ-CP.
Chị Hà có thể báo cho UBND xã về các hành vi gây ô nhiễm môi trường của phân xưởng chế biến gỗ để có biện pháp xử lý.
 
Lên phía trên
Khai sinh theo hộ khẩu của cha hay mẹ
Câu hỏi:

Chị Nguyễn Thị Nga - Quảng Ninh hỏi như sau: Tháng 01/2015 tôi và chồng hoàn thiện thủ tục ly hôn, đến tháng 06/2015 tôi sinh con. Hiện tại cháu được hơn 08 tháng nhưng chưa đăng kí khai sinh do chồng cũ của tôi muốn lấy khai sinh cho con theo hộ khẩu của cha. Xin hỏi tôi có thể đăng ký khai sinh của con theo hộ khẩu của mẹ không và việc đăng ký khai sinh muộn có bị xử phạt gì không?

Trả lời:
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Văn bản hợp nhất 8013/VBHN - BTP Nghị định  về đăng ký quản lý hộ tịch ngày 10/12/2013 về  thẩm quyền đăng ký khai sinh như sau:
“1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), nơi cư trú của người mẹ thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em; nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người cha thực hiện việc đăng ký khai sinh. “
Căn cứ vào quy định trên và thông tin chị Nga cung cấp, chị có quyền đăng kí khai sinh cho con theo hộ khẩu thường trú của chị.
Theo quy định tại Điều 14, Văn bản hợp nhất 8013/VBHN - BTP, chị Nga phải đăng kí khai sinh cho con theo hộ khẩu của chị trong thời gian 60 ngày.
Hiện nay, con chị đã hơn 08 tháng tuổi, nhưng chưa đăng ký làm giấy khai sinh. Vì vậy, theo quy định khoản 1 điều 27 Nghị định 110/2013/ NĐ-CP, chị Nga sẽ bị phạt cảnh cáo vì là người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em mà không thực hiện đăng ký đúng thời hạn quy định.
 
Lên phía trên
Vợ sinh, chồng có được hưởng chế độ nghỉ thai sản
Câu hỏi:

Anh Phạm Văn Thọ - Bình Định hỏi như sau: Ngày 01/03/2016 vợ tôi sinh em bé khi thai nhi được 31 tuần tuổi. Vậy xin hỏi, thời gian tôi được hưởng chế độ nghỉ thai sản khi vợ sinh con dưới 31 tuần tuổi ?

Trả lời:
Theo quy định Luật BHXH 2014, khi lao động nữ sinh con thì lao động nam sẽ được nghỉ việc chăm sóc vợ và con .
Tại khoản 1 điều 31 Luật BHXH 2014 quy định điều kiện người lao động được hưởng chế độ thai sản như sau:
“e. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con”.
Về thời gian hưởng chế độ khi sinh con  đối với người lao động nam được quy định tại khoản 2 điều 34 Luật BHXH như sau:
“b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;”
Căn cứ vào quy định trên, anh Thọ sẽ  được hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con và  được nghỉ 07 ngày  làm việc  do vợ anh sinh con dưới 32 tuần tuổi với điều kiện anh Thọ có tham gia đóng bảo hiểm xã hội thuộc quy định tại khoản 1 điều 31 Luật BHXH 2014.
 
Lên phía trên
Quy định tính lương làm việc ngày lễ ?
Câu hỏi:

Chị Lê Thị Thu - Yên Bái hỏi như sau: Ngày lễ Tết Dương lịch, Công ty tôi yêu cầu toàn thể CBCV đi làm bình thường đồng thời sắp xếp ngày nghỉ bù và tính lương như ngày bình thường. Vậy việc làm của Công ty tôi có đúng không?

Trả lời:
Theo điểm e khoản 1 điều 115 Luật Lao động năm 2012 quy định: “Ngày Tết dương lịch ( ngày 01/01 dương lịch) là ngày lễ người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương.
Theo quy định tại khỏan 2 điều 25 NĐ 05/2015/ NĐ - CP  quy định cách tính tiền lương làm thêm giờ theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm  vào ngày lễ như sau:
Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%, chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động đối với người lao động hưởng lương theo ngày. 
Trong trường hợp này Công ty chị Thu phải trả nguyên lương cho chị và CBCV cộng với ít nhất 300% theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc chị đang làm vào ngày Lễ tết dương lịch.
Căn cứ vào các quy định trên và thông tin do chị Thu cung cấp, việc Công ty chị Thu không tính lương cho công việc làm vào ngày lễ là không đúng theo quy định tại điều 97, điều 115 của Luật Lao động năm 2012 và điều 25 nghị định 05/2015.
 
Lên phía trên
Trợ cấp xã hội đối với người cao tuổi?
Câu hỏi:

Bà Trần Thị Ánh Hà - Hải Phòng hỏi như sau: Mẹ tôi năm nay 82 tuổi, không có lương hưu nhưng đang được hưởng trợ cấp tuất thân nhân người có công với cách mạng. Vậy mẹ tôi có được hưởng trợ cấp người cao tuổi nữa không?

Trả lời:
Tại điều 17 Luật Người cao tuổi quy định về đối tượng được hưởng chính sách bảo trợ xã hội như sau:
1.Người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.  
2. Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.
Căn cứ quy định trên và nội dung cung cấp của chị Hà thì mẹ chị Hà 82 tuổi không có lương hưu nhưng đang hưởng trợ cấp tuất thân nhân người có công với cách mạng thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 điều 17 Luật Người cao tuổi.
Vậy mẹ chị Hà thuộc trường hợp được hưởng trợ cấp người cao tuổi.
 
Lên phía trên
Điều kiện nhận nuôi con nuôi
Câu hỏi:

Chị Lê Thị Hà - Quảng Ninh xin hỏi: Điều kiện về nhận nuôi con nuôi?

Trả lời:
Điều kiện về nhận nuôi con nuôi như sau:
Điều kiện đối với người được nhận con nuôi:
Theo quy định tại Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010, người được nhận làm con nuôi gồm:
- Trẻ em dưới 16 tuổi;
- Người đủ 16 tuổi dưới 18 tuổi được cha dượng, mẹ kế; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi;
- Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.
Điều kiện đối với người nhận con nuôi:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật nuôi con nuôi 2010 người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
- Có tư cách đạo đức tốt;
- Không thuộc những người không được nhận con nuôi quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010.
- Trường hợp cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định về tuổi và điều kiện sức khoẻ, kinh tế, chỗ ở đối với người nhận con nuôi quy định tại điểm b; c khoản 1 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010.
 
 
Lên phía trên
Tuổi nghỉ hưu theo Luật Công an nhân dân mới
Câu hỏi:

Bác Phạm Văn Hà - Nghệ An xin hỏi: Quy định pháp luật đối với trường hợp được cấp bậc hàm đại tá và độ tuổi nghỉ hưu của cấp bậc Đại tá theo Luật CAND 2014?

Trả lời:
Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 24 Luật Công an nhân dân, sĩ quan được cấp bậc hàm cao nhất là Đại tá bao gồm: 
- Cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị tương đương thuộc Tổng cục, Bộ Tư lệnh; Hiệu trưởng các trường bậc đại học, trường sĩ quan, trừ quy định tại điểm d khoản này;
- Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trừ Giám đốc Công an thành phố Hà Nội và Giám đốc Công an thành phố Hồ Chí Minh; 
- Chức vụ cấp phó của cấp trưởng quy định tại điểm d khoản này.
Điều 29 Luật Công an nhân dân và Điều 10 của Nghị định số103/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân quy định hạn tuổi phục vụ cao nhất của sĩ quan Công an nhân dân có cấp bậc hàm Đại tá là 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ. 
 
Lên phía trên
Điều kiện ly hôn theo yêu cầu của một bên
Câu hỏi:

Chị Phạm Thị Hạnh - Lào Cai hỏi như sau: Hiện nay, tôi muốn đơn phương li hôn do trong thời gian chung sống, chồng tôi thường có hành vi ngược đãi, đánh đập tôi. Vậy xin hỏi các căn cứ để Tòa án giải quyết ly hôn theo yêu cầu 1 bên ?

Trả lời:
Theo quy định tại điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Tòa án có giải quyết yêu cầu ly hôn của một bên.
Căn cứ để Tòa án giải quyết theo yêu cầu của một bên như sau:
- Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà việc hòa giải tại tòa không thành;
- Có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục   đích của hôn nhân không đạt được.
Tại điểm a khoản 1 điều 2 Luật phòng chống bạo lực gia đình năm 2007 quy định hành vi bạo lực gia đình như sau: “Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng”.
Theo nội dung câu hỏi của chị Hạnh thì hành vi ngược đãi, đánh đập của chồng chị thuộc hành vi bạo lực gia đình quy định tại điểm a khoản 1 điều 2 Luật phòng chống bạo lực gia đình năm 2007.
Vậy Tòa án sẽ giải quyết yêu cầu ly hôn của chị Hạnh nếu xét thấy có căn cứ theo điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
 
Lên phía trên
Trường hợp, điều kiện giải thể doanh nghiệp
Câu hỏi:

Chị Mai Thị Lan - Hải Dương xin hỏi: Các trường hợp và điều kiện giải thể của doanh nghệp?

Trả lời:
Theo khoản 1 điều 201 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định các trường hợp giải thể doanh nghiệp như sau :
- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
- Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
- Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và    doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài theo quy định tại khoản 2 điều 201 Luật doanh nghiệp 2014.
 
Lên phía trên
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
Câu hỏi:

Chị Phạm Thị Hà - Lào Cai hỏi như sau: Tôi đang làm việc cho một Công ty Cổ phẩn và muốn tham gia đóng bảo hiểm thất nghệp. Xin hỏi quy định về mức đóng báo hiểm thất nghiệp của người lao động và người sử dụng lao động ?

Trả lời:
Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013, bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Do đó, không có loại hình bảo hiểm thất nghiệp tự nguyện. Người lao động khi làm việc theo hợp đồng lao động bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Tại khoản 1 Điều 57 Luật Việc làm 2013 quy định về mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau :
- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng;
- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quý tiền lương tháng của người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm .
Vậy, khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp chị Hà phải đóng bằng 1% tiền lương và NSDLĐ đóng 1 %  quý tiền lương tháng của người lao động.
 
Lên phía trên
Tham gia BHXH tự nguyện
Câu hỏi:

Chị Mai Thị Liên - Ninh Bình hỏi như sau: Tôi muốn tham gia BHXH tự nguyện. Vậy xin hỏi mức đóng và phương thức đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định như thế nào?

Trả lời:
Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm do người tham gia tự lựa chọn mức đóng cho phù hợp với thu nhập của mình. Đối tượng tham gia là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không bao gồm người lao động làm việc theo hợp đồng lao động t quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
Tại khoản 1 Điều 87 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện là 22% mức thu nhập hàng tháng mà người lao động lựa chọn để đóng bảo hiểm.
Về phương thức đóng BHXH được quy định tại khoản 2 điều 87 Luật BHXH 2014 như sau:
- Hằng tháng;
- 03 tháng một lần;
- 06 tháng một lần;
- 12 tháng một lần;
- Một lần cho nhiều năm về sau với mức thấp hơn mức đóng hằng tháng hoặc một lần cho những năm còn thiếu với mức cao hơn mức đóng hằng tháng so với quy định tại Điều này.
Vậy chị Liên muốn tham gia BHXH tự nguyện cần liên hệ trực tiếp với  Cơ quan BHXH nơi cư trú để được hướng dẫn làm tờ khai đăng ký tham gia BHXH tự nguyện.
 
Lên phía trên
Phải mua bảo hiểm rồi mới được đăng ký xe
Câu hỏi:

Ông Phạm Văn Thanh hỏi như sau: Tôi đi đăng ký ô tô tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an thành phố Hải Phòng, cán bộ làm thủ tục yêu cầu tôi phải mua bảo hiểm ô tô ngay tại nơi đăng ký, nếu không sẽ không được làm thủ tục đăng ký xe. Vậy xe chưa có biển số mà phải mua bảo hiểm trước rồi mới được đăng ký thì có đúng không?

Trả lời:
Thực hiện Luật Giao thông đường bộ, Nghị quyết của Chính phủ về Chương trình cải cách hành chính, Bộ Công an đã ban hành Thông tư quy định về đăng ký xe, đã đơn giản hóa các thủ tục hành chính, giảm số lượng giấy tờ khi thực hiện đăng ký xe.
Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 15/2014/ TT - BCA ngày 4/4/2014 của Bộ  Công an như sau:
“Hồ sơ đăng ký xe:
1.Giấy khai đăng ký xe.
2.Giấy tờ của chủ xe.
3.Giấy tờ của xe.”
 Căn cứ vào điều 7 Thông tư trên thì Giấy chứng nhận bảo hiểm không phải là thủ tục để đăng ký xe.
Tuy nhiên khi xe lưu thông, chủ xe cơ giới phải tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới; phải luôn mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm còn hiệu lực khi tham gia giao thông và xuất trình Giấy chứng nhận bảo hiểm còn hiệu lực.
Do đó, cán bộ đăng ký xe phải có trách nhiệm hướng dẫn chủ xe đến cơ quan bảo hiểm mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định. Việc mua bảo hiểm ở đâu, của hãng nào hoàn toàn do chủ xe cơ giới quyết định.
 
Lên phía trên
Mất bằng lái xe, có được cấp lại tại địa phương khác
Câu hỏi:

Bà Đặng Thu Nga hỏi: Năm 2009, tôi thi sát hạch và được cấp Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình. Tháng 4/2015, tôi bị mất giấy phép lái xe nhưng còn giữ hồ sơ gốc. Nay tôi đang làm việc tại Nha Trang. Vậy tôi có thể cầm hồ sơ gốc tới cơ quan giao thông vận tải tại Tp.Nha Trang để xin cấp lại giấy phép lái xe hay không, thủ tục như thế nào?

Trả lời:
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 52 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07/11/2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ thì người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 3 tháng, còn hồ sơ gốc, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 2 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, được xét cấp lại giấy phép lái xe.
Hồ sơ do người lái xe lập 1 bộ gửi trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải (nơi đang quản lý giấy phép lái xe bị mất), trường hợp của bà Đặng Thu Nga nộp hồ sơ tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình, gồm:
- Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 của Thông tư 46/2012/TT-BGTVT;
- Bản chính hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe;
- Khi đến nộp hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe, người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh trực tiếp và phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) để đối chiếu.
 
Lên phía trên
Quy định pháp luật về việc mở văn phòng đại diện
Câu hỏi:

Công ty A muốn mở văn phòng đại diện để giới thiệu sản phẩm máy lọc nước?

Trả lời:
Công ty cổ phần A kinh doanh sản phẩm bình lọc nước nhập khẩu được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận chất lượng, chưa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại Quảng Ninh;
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2005 Khi lập Văn phòng đại diện, mọi việc kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNDN đều thực hiện tại trụ sở chính của Công ty theo quy định tại Điểm c, khoản 1, Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC . Riêng thuế môn bài, Văn phòng đại diện nộp tại cơ quan quản lý thuế trực tiếp tại Quảng Ninh theo quy định tại khoản 1, Điều 17 Thông tư 156/2013/TT-BTC;
Hồ sơ lập văn phòng đại diện
Căn cứ quy định tại Điều 33 Nghị định 43/2010/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký thành lập văn phòng đại diện bao gồm:
Thông báo lập văn phòng đại diện theo mẫu tại phụ lục II-8 ban hành kèm theo Thông tư 01/2013/TT - BKH&ĐT;
Biên bản họp Hội đồng quản trị về việc lập văn phòng đại diện tại Quảng Ninh;
Quyết định về việc lập văn phòng đại diện tại Quảng Ninh;
Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện tại Quảng Ninh;
Chứng minh nhân dân của người đứng đầu văn phòng đại diện (photo chứng thực);
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty cổ phần A;
Hợp đồng thuê địa điểm mở văn phòng đại diện (nếu chưa có địa điểm)./.
 
Lên phía trên
Hạn ngạch đón khách của các Doanh nghiệp lữ hành
Câu hỏi:

Công ty tôi là doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đón khách du lịch quốc tế tại cửa khẩu Móng Cái - Quảng Ninh.
Hiện nay Chủ tịch Câu lạc du lịch 849 Móng Cái yêu cầu Công ty TNHH Dũng Yển chỉ được đón khách theo hạn ngạch quy định của câu lạc bộ có đúng quy định của pháp luật không?

Trả lời:
Câu lạc bộ du lịch 849 Móng Cái  không phải là cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động du lịch và kinh doanh lữ hành nên không có thẩm quyền đặt ra hạn ngạnh đón khách du lịch Trung Quốc đối với các doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định tại quy chế ban hành kèm theo Quyết định 849 ngày 27/08/2004 của Bộ Công an;
Chủ tịch Câu lạc bộ  849 đặt ra hạn ngạch đón khách đối với Công ty TNHH Dũng Yển  là vi phạm quyền của doanh nghiệp quy định tại Điều 8 Luật doanh nghiệp năm 2005, Điều 13 Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01/06/2007 của Chính phủ;
Chủ tịch Câu lạc bộ du lịch 849 là người trực tiếp ra thông báo tạm dừng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Dũng Yển gây ảnh hưởng đến uy tín, thương hiệu của Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho doanh nghiệp nếu việc tạm dừng hoạt động kinh doanh gây thiệt hại tính được thành tiền theo quy định tại Điều 618 BLDS 2005./.
 
Lên phía trên
Thay đổi di chúc
Câu hỏi:

Bà Phạm Thị Niên — Đông triều hỏi như sau: Tôi di chúc để lại căn nhà cho cháu gái tôi và bản di chúc đã được công chứng. Vậy tôi có quyền thay đổi nội dung di chúc đã được công chứng hay không?

Trả lời:
Theo khoản 3 điều 56 Luật Công chứng 2014 quy định như sau:
“3. Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó. “
Căn cứ vào khoản 3 điều 56 LCC 2014 và nội dung câu hỏi của bà Niên thì bà Niên có quyền thay đổi nội dung di chúc. Bà Niên có thể tới Văn phòng Công chứng bản di chúc trước để thực hiện việc công chứng bổ sung nội dung di chúc hoặc có thể yêu cầu bất kì công chứng viên nào thực hiện công chứng việc sửa đổi, bổ sung đó nhưng phải thông báo cho Văn phòng Công chứng lưu trữ bản di chúc biết việc thay đổi, bổ sung, thay thế nội dung di chúc đó. 
 
Lên phía trên
Địa điểm công chứng
Câu hỏi:

Chị Nguyễn Thị Lan — Hạ long hỏi như sau: Mẹ tôi muốn di chúc để lại căn nhà đang ở cho tôi. Nhưng do sức khỏe yếu không thể tới phòng công chứng để công chứng bản di chúc. Vậy việc công chứng có thể thực hiện ngoài Văn phòng Công chứng hay không?

Trả lời:
Tại  điều 44 Luật Công chứng  2014  thì việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.
Nhưng việc công chứng có thể thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 điều 44 LCC 2014 như sau:
“2. Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng. “
Căn cứ vào khoản 2 đều 44 LCC 2014 nếu mẹ chị Lan già yếu không thể tới văn phòng công chứng để thực hiện công chứng bản di chúc thì có thể yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện công chứng bản di chúc ngoài trụ sở công  văn phòng công chứng.
 
Lên phía trên
Quy định đóng bảo hiểm xã hội theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014
Câu hỏi:

Chị Nguyễn Thị Tuyết — Quảng Ninh hỏi như sau: Theo Luật BHXH năm 2014 có hiệu lực từ 01/01/2016 thì các khoản phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp xăng xe, điện thoại, phụ cấp ăn ca có tính vào lương đóng bảo hiểm xã hội không?

Trả lời:
Tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại khoản 2 điều 89 Luật BHXH 2014; khoản 1 điều 17 Nghị định 115/2015/NĐ—CP ; điều 102 Bộ luật lao động 2012;
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXHe th, phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức thu hút lao động chưa tính đến hoặc chưa tính đầy đủ trong mức lương, cụ thể:
Bù đắp yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
Bù đắp yếu tố thời gian đào tạo, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trách nhiệm cao, có ảnh hưởng đến các công việc khác, yêu cầu về thâm niên và kinh nghiệm, kỹ năng làm việc, giao tiếp, sự phối hợp trong quá trình làm việc của người lao động;
Bù đắp các yếu tố điều kiện sinh hoạt, như công việc thực hiện ở vùng xa xôi, hẻo lánh, có nhiều khó khăn và khí hậu khắc nghiệt, vùng có giá cả sinh hoạt đắt đỏ, khó khăn về nhà ở, ....;
Bù đắp các yếu tố để thu hút lao động, như khuyến khích người lao động đến làm việc ở vùng kinh tế mới, thị trường mới mở; nghề, công việc kém hấp dẫn, cung ứng của thị trường lao động còn hạn chế; ......
Vì vậy, các khoản phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp xăng xe, điện thoại nếu có ghi trong hợp đồng lao động được tính vào tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
 
Lên phía trên
Trường hợp đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động ?
Câu hỏi:

Chị Phạm Thị Hoa - Hạ Long. Quảng Ninh hỏi như sau: Trường hợp người lao động không muốn đóng bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động có phải tham gia đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động không?

Trả lời:
Theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 16 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định : “ Người lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội và thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội;
Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia bảo hểm xã hội bắt buộc theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2006; điểm 1.1 khoản 1 điều 11 Quyết định 1111/QĐBHXH quy định trường hợp người lao động giao kết các loại hợp đồng lao động, làm việc với các đơn vị quy định tại đểm 2 điều này: “ Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng; hợp đồng không xác định thời hạn…..”
Do đó, người lao động khi thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì phải đóng bảo hiểm xã hội và người sử dụng lao động cũng buộc phải đóng bảo hiểm xã hội. Người sử dụng lao động và người lao động thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà không đóng bảo hiểm xã hội là vi phạm điều cấm quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Bảo hiểm xã hội 2006.
 
Lên phía trên
Niêm yết giá bán
Câu hỏi:

Ông N đại diện Công ty TNHH Đ tại thành phố Hạ Long có câu hỏi như sau:
Công ty Đ được Sở Kế hoạch Đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đủ điều kiện kinh doănh xăng dầu.
Công ty đã mua xăng dầu của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam. Sau đó niêm yết và bán lẻ thấp hơn giá do cơ quan Nhà Nước quy định và giá của các thương nhân đầu mối đưa ra.
Cục thuế Quảng Ninh quyết định thanh tra tại công ty Đ
Ông Ninh hỏi về việc niêm yết giá bán thấp hơn có vi phạm quy định pháp luật?

Trả lời:
Căn cứ thông tin ông cung cấp công ty Đ kinh doanh, vận tải xăng dầu bằng đường bộ, đường thủy bằng hành thức của hàng bán lẻ và kinh doanh dịch vụ xăng dầu            quy định tại Điều 15 và 19 Nghị định 84/2009/NĐ—CP
-  Trong quá trình tiến hành hoạt động kinh doanh xăng dầu công ty Đ đã niêm yết giá bán của dầu Diesel thấp hơn quy định của Nhà nước là vi phạm quy định về việc niêm yết giá bởi:
-  Đối với những hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá, các tổ chức, cá nhân phải niêm yết đúng giá theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Pháp lệnh về giá năm 2002; điểm a khoản 5 Điều 12 Luật Giá năm 2012; khoản 1 Điều 18 Nghị định 177/2013/NĐ-CP.
 
Lên phía trên
Quyền được ly hôn
Câu hỏi:

Bà H kết hôn với ông T có 03 người con chung
Trong quá trình chung sống ông Hà thường xuyên đánh đập và đối xử ngược đãi với bà H
Tài sản chung vợ chồng gồm 01 mảnh đất mang tên ông T và 01 mang tên bà H, 03 chiếc xe ô tô.
Bà H đề nghị được tư vấn về căn cứ pháp lý ly hôn và quyền nuôi con khi vợ chồng ly hôn?

Trả lời:
Căn cứ quy định của pháp luật, Công ty luật Vũ Anh tư vấn như sau:
Về căn cứ pháp lý yề việc  ly hôn:
Theo thông tin bà cung cấp trong quá trình chung sống ông T thường xuyên có hành vi đánh đập và ngược đãi vợ con, biểu hiện ngoại tình. Căn cứ khoản 1 Điều 85; khoản 1 Điều 89 Luật Hôn nhân gia đình năm 2000 bà có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn với ông T
 Về quyền nuôi con :
- Việc nuôi con do các bên thỏa thuận, trường hợp không thỏa thuận được  thì Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 92 Luật Hôn nhân gia đình năm 2000.
- Theo đó, sau khi ly hôn vợ chồng có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con. Người không trực tiếp nuôi dưỡng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
 
Lên phía trên
Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Câu hỏi:

Ông C sống tại thành phố Hạ Long có câu như sau:
Ông C và bà M có ký hợp đồng mua bán khách sạn với giá trị 6 tỷ đồng. Ông C đã thanh toán đủ 02 tỷ đồng nhưng bà M không bàn giao các giấy tờ nhà theo thỏa thuận.
Sau đó ông C được biết khách sạn đã được thế chấp cho Ngân hàng, ông C có liên lạc với bà M nhưng bà M không nghe máy và trốn gặp
Ông C đề nghị được tư vấn về hành vi của bà M?

Trả lời:
Căn cứ thông tin ông cung cấp , đối với quy định của pháp luật Công ty luật Vũ Anh tư vấn cho ông như sau:
Về giao dịch mua bán nhà giữa ông C và bà M:
- Giao dịch mua bán khách sạn   không đảm bảo các điều kiện có hệu lực theo quy định tại Điều 122 Bộ Luậ Dân sự 2005.
- Bà M không có quyền bán, tang cho vì khách sạn đã được bà thế chấp cho Ngân hàng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ.
- Theo quy  định tại khoản 4 Điều 348 bộ luật Dân sự 2005 bà M chỉ được bán khách sạn khi được sự đồng ý bằng văn bản của Ngân hàng
-  Hợp đồng mua bán chưa được công chứng theo quy định tại khoản 2 Điều 122,  khoản 2 Điều 124 và Điều 455 Bộ luật Dân sự 2005Căn cứ theo quy định tại Điều127 Bộ luật Dân sự 2005 thỏa thuận về việc mua bán khách sạn bị vô hiệu theo quy định của pháp luật.
Về hành vi của bà M
- Bà M đã dung thủ đoạn  lừa đảo bằng cách cung cấp thông tin sự thật về tình trạng pháp lý của khách sạn
- Sau khi thực hiện hành vi lừa đảo nhận đủ số tiền 02 tỷ đồng của ông C bà M đã không nghe máy và tránh gặp mặt
- Hành vi của bà M có dấu hiệu cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 139 Bộ luật Hình sự 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009.
 
 
Lên phía trên
Bồi thường giải phóng mặt bằng
Câu hỏi:

Tôi hiện đang sinh sống tại thành phố Hạ Long có câu hỏi như sau:
Năm 2011 gia đình tôi được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (120m2 đất ở và 112,4m2 đất trồng cây lâu năm) .
Năm 2014 Nhà nước có quyết định thu hồi đất của gia đình để thực hiện dự án.
Phương án bồi thường giải phóng mặt bằng không bồi thường phần công trình xây dựng còn lại trên đất (tường và móng nhà) cho gia đình đã có trong biên bản kiểm đếm
Đồng thời phương án bồi thường giải phóng mặt bằng xác định gia đình bà không đủ điều kiện được bố trí tái định cư.
Cho tôi xin được hỏi việc bồi thường cho gia đình tôi tại phương án bồi thường giải phóng mặt bằng có đúng quy định pháp luật hay không?

Trả lời:
Căn cứ thông tin bà cung cấp, đối chiếu các quy định của pháp luật hiện hành Công ty luật Vũ Anh xin được trả lời câu hỏi của bà như sau:
- Năm  2011 gia đình bà được Nhà Nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất . Khi Nhà Nước thu hồi đất gia đình bà đủ điều kiện được Nhà Nước bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều 75 Luật Đất đai 2013.
- Tại biên bản kiểm đếm có công trình xây dựng là tường và móng nhà nhưng trong phương án không bồi thường cho gia đình là trái quy định của pháp luật.
- Theo quy định tại khoản 1 Điều 104 Luật Đất đai 2013 công trình xây dựng của gia đình được xác định là tài sản gắn liền với đất và được bồi thường  theo quy định  tại khoản 2 Điều 89 Luật Đất đai 2013; Điều 9 Nghị định 47/2014/NĐ - CP và Điều 21 Quyết định 1766/2014/QĐ - UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh ngày 13/08/2014.
- Về bố trí tái định cư:
- Theo quy định tại Điều 86 Luật Đất đai 2013; khoản 1 Điều 18 Quyết định 1766/2014/QĐ - UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh ngày 13/08/2014. Khi Nhà Nước thu hồi đất nếu đủ các điều kiện sau đây thì hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi được bố trí tái định cư:
- Tại thời điểm bị thu hồi đất hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở;
- Nhà Nước thu hồi hết đất ở, hoặc một phần nhưng diện tích sau thu hồi không đủ điều kiện để ở;
- Hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.
 
Lên phía trên
Thành lập chi nhánh Công ty
Câu hỏi:

Công ty Cổ phần có được thành lập chi nhánh ở tỉnh khác và sử dụng con dấu riêng, tài khoản riêng không?

Trả lời:
Theo khoản 5 Điều 37 Luật Doanh nghiệp năm 2005, Doanh nghiệp có quyền thành lập một hoặc nhiều chi nhánh ở trong nước và ngoài nước;
Khi thành lập chi nhánh, doanh nghiệp được cấp mã số đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 43/2010/NĐ-CP.
Hoạt động của Chi nhánh được thực hiện trong phạm vi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh. Vì vậy, Chi nhánh có quyền thực hiện các giao dịch dân sự nằm trong phạm vi hoạt động của mình như mở tài khoản ngân hàng .....;
Căn cứ khoản 6 Ðiều 4 Nghị định 58/2001/NÐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính Phủ về quản lý và sử dụng con dấu, Chi nhánh của doanh nghiệp thuộc đối tượng được sử dụng con dấu không có hình Quốc huy. Do vậy, việc khắc dấu cho chi nhánh thuộc quyền quyết định của  Công ty;
Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều văn phòng đại diện, chi nhánh tại một địa phương theo địa giới hành chính. Trình tự và thủ tục lập chi nhánh, văn phòng đại diện do Chính phủ quy định.
 Điều 4. Các cơ quan, tổ chức dưới đây được sử dụng con dấu không có hình Quốc huy:
Mã số đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
Các tổ chức kinh tế được quy định theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Luật Khuyến khích đầu tư trong nước; Luật Hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật; các đơn vị trực thuộc, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế này.
 
 
Lên phía trên
Hợp đồng lao động
Câu hỏi:

Việc ký hợp đồng khoán nhân công ký với một người đại diện cho nhiều người có đúng không?

Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 139 Bộ luật Dân sự năm 2005, pháp luật cho phép người đại diện có văn bản ủy quyền của một nhóm người được ký kết hợp đồng;
Tuy nhiên, tại Điều 502 Bộ luật Dân sự quy định hợp đồng thuê khoán chỉ áp dụng với đối tượng là tài sản. Hình thức hợp đồng giao khoán nhân công không tồn tại trong pháp luật.
Để ký kết hợp đồng với một nhóm người thực hiện công việc có tính chất tạm thời, có thể lựa chọn một trong các hình thức sau:
- Hợp đồng lao động theo mùa vụ;
- Hợp đồng dịch vụ.
 
 
Lên phía trên
Thủ tục lấy lại bằng lái xe bị giữ quá hạn
Câu hỏi:

Tôi bị giữ Giấy phép lái xe gắn máy đến nay đã hơn nửa năm vì ở xa nên tôi không thể đi lấy được. Nay, tôi muốn lấy lại Giấy phép lái xe có được không?

Trả lời:
định số 115/2013/NĐ-CP ngày 3/10/2014 quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính thì đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã quá thời hạn tạm giữ nếu người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng hoặc trường hợp không xác định được người vi phạm thì người ra quyết định tạm giữ phải thông báo ít nhất 2 lần trên phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương hoặc địa phương nơi tạm giữ tang vật, phương tiện và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền tạm giữ.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo cuối cùng trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai, nếu người vi phạm không đến nhận thì người có thẩm quyền phải ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính để xử lý theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Vì vậy, bạn nên liên hệ với cơ quan đã ra quyết định tạm giữ Giấy phép lái xe để được hướng dẫn giải quyết trực tiếp.
 
 
Lên phía trên
Điều kiện nghỉ hưu trước tuổi
Câu hỏi:

Tôi hiện đang công tác trong quân đội cấp bậc trung tá được 29 năm. Do tôi bị bệnh gan, nay tôi muốn xin nghỉ hưu trước tuổi thì được hưởng chế độ như thế nào?

Trả lời:
Theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) thì người lao động có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;
Điều kiện hưởng lương hưu trước tuổi, khi suy giảm khả năng lao động được quy định tại Điều 51, Luật BHXH và hướng dẫn tại Điều 27, Nghị định 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ như sau:
Người lao động đã đóng BHXH đủ 20 năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với mức lương hưu của người đủ điều kiện (quy định tại Điều 50 Luật BHXH và Điều 26, Nghị định này) khi nam đủ 50 tuổi trở lên, nữ đủ 45 tuổi trở lên;
Đối với trường hợp có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì không kể tuổi đời.
 
Lên phía trên
Cấp giấy phép lái xe
Câu hỏi:

Giấy phép lái xe của tôi bị hỏng không còn nhìn thấy hình. Tôi muốn làm lại thì phải làm như thế nào?

Trả lời:
Theo quy định hiện hành, người điều khiển xe gắn máy 2 bánh trên 50cc đến dưới 175 cc phải có giấy phép lái xe (GPLX) hạng A1. Không có bằng sẽ bị xử phạt 200.000 đồng/lần xét hỏi.
Hồ sơ xin cấp lại GPLX do cũ rách hoặc bị mất gồm:
- Đơn xin cấp lại, đổi GPLX, giấy chứng nhận sức khỏe (theo mẫu).
- Giấy giải trình việc mất (có xác nhận của công an phường), 4 ảnh màu 3 x 4.
- Bộ hồ sơ sát hạch cấp GPLX cũ.
Trong vòng 15 ngày, Sở Giao thông Công chính sẽ cấp lại GPLX mới.
Với việc cấp lại trên địa bàn Hà Nội, Sở Giao thông Công chính sẽ cấp một giấy phép tạm thời. Trong thời gian 6 tháng, nếu không có thông báo của bên cảnh sát giao thông về việc người đi xe đã bị thu GPLX... thì Sở Giao thông Công chính sẽ cấp GPLX vô thời hạn.
 
Lên phía trên
Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con
Câu hỏi:

Câu hỏi:
Cha mẹ không đăng ký kết hôn có được yêu cầu cấp dưỡng cho con không?

Trả lời:
Trả lời:
Trường hợp cha mẹ không đăng ký kết hôn thì việc cấp dưỡng nuôi con do các bên tự tthỏa thuận hoặc do Tòa án quyết định theo yêu cầu của người mẹ hoặc do Tòa án quyết định theo đề nghị của Viện Kiểm sát về việc yêu cầu Tòa án xác định cha cho con chưa thành niên (con dưới 18 tuổi).
Để có thể yêu cầu cấp dưỡng cho con cần có điều kiện sau:
- Người cha tự nguyện nhận con hoặc thừa nhận đó là con chung của hai người (làm thủ tục nhận con tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi người cha cư trú: khai tên cha trong Giấy khai sinh của con, đặt tên con theo họ của cha, đăng ký hộ tịch cho con…);
- Có quyết định hoặc bản án xét xử công nhận cha cho con của Tòa án nhân dân (mẹ yêu cầu Tòa án hoặc đề nghị Viện Kiểm sát yêu cầu Tòa án xác định cha cho con chưa thành niên (con dưới 18 tuổi)).
Nếu hai bên vẫn không thỏa thuận được việc cấp dưỡng cho con, người mẹ có thể khởi kiện ra Tòa án để được xem xét, giải quyết.
Lên phía trên
Nghĩa vụ cấp dưỡng
Câu hỏi:

Tôi đã ly hôn được 1 năm, trong đó theo quyết định của tòa án tôi phải trợ cấp cho con 5 triệu hàng tháng. Vậy đến năm con tôi 18 tuổi tôi có phải làm thủ tục gì để xác minh việc chấm dứt việc cấp dưỡng không?

Trả lời:

Về câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo Điều 61 Luật Hôn nhân và gia đình 2000 quy định về Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng:

Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1. Người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động;

2. Người được cấp dưỡng có thu nhập hoặc tài sản để tự nuôi mình;

3. Người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi;

4. Người cấp dưỡng đã trực tiếp nuôi dưỡng người được cấp dưỡng;

5. Người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết;

6. Bên được cấp dưỡng sau khi ly hôn đã kết hôn với người khác;

7. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 18 Bộ luật dân sự năm 2005 cũng quy định: “Người từ đủ mười tám tuổi trở lên là người thành niên. Người chưa đủ mười tám tuổi là người chưa thành niên”.

Như vậy, khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đến khi con đủ mười tám tuổi. Đối với trường hợp con đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì người không trực tiếp nuôi con phải cấp dưỡng đến khi người con không còn ở trong tình trạng thuộc các trường hợp này nữa.

Lên phía trên
An ninh trật tự
Câu hỏi:

Tôi có 1 nguời em 17 tuổi sử dụng ma túy đá lần đầu và bị công an bắt . Vậy cho tôi hỏi bị xử phạt như thế nào? Phuơng tiện và điện thọai bị thu hết, bên công an nguời ta báo lại là chừng nào ra quyết định mới trả phuơng tiện và điện thọai lại. Vậy bao lâu mới có quyết định xử lý hành chính? Có phải đi cai nghiện không?

Trả lời:
Theo quy định tại Điều 96 của Luật Xử lý vi phạm hành chính thì đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn nghiện hoặc chưa bị áp dụng biện pháp này nhưng không có nơi cư trú ổn định.Theo quy định tại Điều 90 của Luật Xử lý vi phạm hành chính thì người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên có nơi cư trú ổn định là một trong các đối tượng áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
Nếu em của bạn tiếp tục sử dụng ma túy, bị phát hiện thì tùy từng trường hợp sẽ bị xử lý như sau:
- Trường hợp không xác định được em của bạn bị nghiện ma túy mà chỉ xác định là sử dụng ma túy thì sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của  Nghị  định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình. Đồng thời sẽ bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. Trường hơpđã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn nghiện thì mới bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- Trường  hợp xác định được em của bạn bị nghiện ma túy thì em của bạn sẽ bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. Nếu đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn nghiện thì em của bạn sẽ bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Theo Điều 4, Thông tư liên tịch số 32/2013/TTLT-BLĐTBXH-BNG quy định về thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính như sau:
Điều 4. Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính:
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm c Khoản 2 Điều 35 của Nghị định số 95/2013/NĐ-CP phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người vi phạm không có yêu cầu giải trình trong thời hạn quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 61 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.
2. Đối với vụ việc đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp mà cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính được gia hạn không quá 30 ngày theo quy định tại Khoản 1 Điều 66 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
 
Lên phía trên
Tài chính ngân hàng
Câu hỏi:

Em có vay bên ngân hàng số tiền là 25 triệu đồng với lãi suất 5%/1 tháng vậy ngân hàng có vi phạm pháp luật cho vay lãi cao không? em vay ngày 17/4/2014, trong lúc vay ngân hàng ra đều kiện là phải đóng bảo hiểm tiền vay 5% trên tổng số tiển vay vậy có hợp lý không?
Khi thanh toán trễ hẹn thì bên ngân hàng buộc em đóng phạt 300.000 đồng 1 lần vi phạm vậy có hợp lý không?

Trả lời:
Theo quy định tại điều 476 BLDS 2005 thì lãi suất vay do các bên tự thỏa thuận nhưng không được quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng. Trường hợp thỏa thuận lãi suất vi phạm pháp luật thì sẽ bị coi là vô hiệu. Khi đến thời hạn thanh toán mà bên vay không trả đủ gốc và lãi thì sẽ phải chịu lãi suất quá hạn đối với khoản vay.
 
Lên phía trên
Hôn nhân gia đình
Câu hỏi:

Bạn trai tôi đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng tôi vẫn muốn kết hôn với anh ấy.Vậy chúng tôi có được làm thủ tục đăng kí kết hôn hay không?

Trả lời:
Điều 9 và Điều 10 của Luật Hôn nhân và gia đình quy định:
“Điều 9. Điều kiện kết hôn
Nam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
1. Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên;
2. Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;
3. Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn quy định tại Điều 10 của Luật này.
Điều 10. Những trường hợp cấm kết hôn
Việc kết hôn bị cấm trong những trường hợp sau đây:
1. Người đang có vợ hoặc có chồng;
2. Người mất năng lực hành vi dân sự;
3. Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
4. Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
5. Giữa những người cùng giới tính”.
Như vậy, nam nữ nếu đáp ứng đủ điều kiện kết hôn quy định tại Điều 9 và không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn quy định tại Điều 10 của Luật Hôn nhân và gia đình thì có thể đăng ký kết hôn. Luật Hôn nhân và gia đình không quy định cấm đăng ký kết hôn đối với người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu bạn trai của bạn bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì hai bạn vẫn có thể đăng ký kết hôn.
 
Lên phía trên
Nhận thế chấp tài sản của vợ chồng?!
Câu hỏi:

Đơn vị tôi là bên nhận thế chấp tài sản để cho vay. Trường hợp nhận thế chấp quyền sử dụng đất do một cá nhân đứng tên (vợ hoặc chồng) thì hợp đồng thế chấp phải ký riêng với cá nhân đó hay bắt buộc phải kí chung với cả vợ và chồng. Văn bản nào quy định?.

Trả lời:
Khoản 2 Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ chồng.
Tuy nhiên, trên thực tế không phải trường hợp nào, tài sản thuộc sở hữu/sử dụng chung của vợ chồng (như quyền sử dụng đất, ô tô ...) cũng được đăng ký tên của cả hai vợ chồng, nghĩa là trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/Giấy chứng nhận đăng ký xe... vẫn chỉ ghi tên một vợ hoặc chồng mặc dù đó là tài sản chung. Vì vậy, tại Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình đã nêu rõ: Để bảo vệ quyền lợi chính đáng của các bên, trong trường hợp tài sản do vợ, chồng có được trong thời kỳ hôn nhân mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, nhưng trong giấy chứng nhận quyền sở hữu chỉ ghi tên của vợ hoặc chồng, nếu không có tranh chấp thì đó là tài sản chung của vợ chồng; nếu có tranh chấp là tài sản riêng thì người có tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải chứng minh được tài sản này do được thừa kế riêng, được tặng riêng trong thời kỳ hôn nhân hoặc tài sản này có được từ nguồn tài sản riêng quy định tại khoản 1 Điều 32. Trong trường hợp không chứng minh được tài sản đang có tranh chấp này là tài sản riêng thì theo quy định tại khoản 3 Điều 27 tài sản đó là tài sản chung của vợ chồng.
Như vậy, nếu giấy chứng nhận quyền sử dụng mang tên cá nhân vợ hoặc chồng thì không đương nhiên coi đó là tài sản riêng của người đó và cho một mình người đó ký hợp đồng thế chấp. Đơn vị bạn cần căn cứ quy định của pháp luật và các hồ sơ kèm theo để xem xét kỹ vấn đề: tài sản là tài sản riêng của người đó hay là tài sản chung vợ chồng.
- Theo quy định tại Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình: Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa  thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thỏa  thuận.
- Theo quy định tại Điều 32 Luật Hôn nhân và gia đình: Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 29 và Điều 30 của Luật này; đồ dùng, tư trang cá nhân. Vợ, chồng có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung.
Nếu xác định đó là tài sản riêng của người đứng tên trên giấy chứng nhận thì trong hợp đồng thế chấp, đơn vị bạn chỉ ký với người đó. Ngược lại, nếu xác định đó là tài sản chung của vợ chồng họ thì cả hai vợ chồng họ sẽ phải cùng tham gia giao kết hợp đồng thế chấp với đơn vị bạn. 
Lên phía trên
Hộ kinh doanh cá thể phải nộp những loại thuế nào?
Câu hỏi:

Hộ kinh doanh cá thể phải nộp những loại thuế nào?

Trả lời:
Hộ kinh doanh cá thể phải nộp 3 loại thuế: thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân căn cứ theo hình thức quản lý của hộ kinh doanh đó. Cụ thể như sau:
1. Thuế môn bài:
Được chia làm 6 bậc theo Điểm 2, Mục I Thông tư số 96/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012 của Bộ Tài Chính:
Thu nhập 1 tháng                             Mức thuế cả năm
Trên 1.500.000                                 1.000.000
Trên 1.000.000 đến 1.500.000         750.000
Trên 750.000 đến 1.000.000            500.000
Trên 500.000 đến 750.000               300.000
Trên 300.000 đến 500.000               100.000
Bằng hoặc thấp hơn 300.000           50.000
2. Thuế giá trị gia tăng: 
Kèm theo công văn 763/ BTC-TCT ngày 16/01/2009 của Bộ tài chính, thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể được tính căn cứ vào biểu tỷ lệ GTGT trên doanh số áp dụng tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Việc tính thuế sẽ căn cứ vào khu vực kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, doanh thu.
Theo đó: Công thức tính thuế GTGT = biểu giá trị gia tăng trên doanh thu của cục thuế ban hành  x  với doanh thu  x  với thuế suất thuế GTGT.
3. Thuế thu nhập cá nhân:
Theo quyết định 16334/CT-QĐ ngày 30/12/2008 của Bộ tài chính, thuế TNCN được tính căn cứ vào biểu tỷ lệ ấn định thu nhập chịu thuế trên doanh thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh.
 Theo đó, Công thức tính thuế TNCN = tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu do cục thuế ban hành x doanh thu.
 
Lên phía trên
Bao nhiêu tháng đóng bảo hiểm mới được hưởng chế độ thai sản?
Câu hỏi:

Tháng 1/2015 em dự sinh, thì em phải đóng BHXH tối thiểu tới tháng mấy năm 2014 thì mới được hưởng chế độ thai sản?.

Trả lời:
Căn cứ theo quy định tại Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội thì Điều kiện lao động nữ được hưởng chế độ thai sản.
Theo đó, người lao động thuộc đối tượng hưởng chế độ thai sản phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
Trường hợp sinh con trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Trường hợp sinh con từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
Do đó, trường hợp bạn sinh con vào cuối tháng 1- 2015 (sau ngày 15-1-2015) thì khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 1-2014 đến tháng 1-2015. Nếu trong khoảng thời gian này, bạn đã đóng BHXH đủ 6 tháng (gồm tháng 1, 2, 3, 4, 5, 6 năm 2014) thì bạn được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.
Còn trường hợp bạn sinh con vào đầu tháng 1 - 2015 (trước ngày 15-1-2015) thì khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 12-2013 đến tháng 12-2014. Tháng sinh con sẽ không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con như thế bạn phải đóng BHXH đến tháng 7/2014 thì bạn mới được hưởng chế độ BHXH
 
Lên phía trên
Công chứng khi chủ tài sản đang chấp hành án phạt tù ?.
Câu hỏi:

Nhận chuyển nhượng một mảnh đất nhưng chủ sử dung đang chấp hành án phạt tù thì phải làm những thủ tục gì để nhận chuyển nhượng ?.

Trả lời:
Để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất một cách hợp pháp thì phải thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng theo trình tự, thủ tục quy định của Luật Công chứng (khoản 2 Điều 689 Bộ luật Dân sự).
Khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì các bên phải đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện công chứng hợp đồng đó (theo khoản 1 Điều 39 Luật Công chứng). Trừ những trường hợp công chứng thực hiện ngoài trụ sở, trong đó có việc người yêu cầu công chứng là người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù theo quy định của khoản 2, Điều 39, Luật công chứng.
Như vậy, trường hợp chủ sử dụng đất đang thi hành án phạt tù, bạn có thể đến tổ chức hành nghề công chứng bất kỳ trên địa bàn nơi có bất động sản để yêu cầu công chứng viên đến Trại giam nơi người sử dung đất đang thi hành án phạt tù để thực hiện thủ tục công chứng.
Để thực hiện được việc công chứng tại trại giam cần lưu ý:
(i) phải được sự đồng ý của ban quản lý trại giam;
(ii) Tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc công chứng có công văn gửi đến trại giam để thông báo về việc thực hiện công chứng tại trại giam;
(iii) Ngoài việc nộp phí công chứng theo điều 56 Luật Công chứng thì bạn còn phải nộp thêm một khoản thù lao do yêu cầu thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng theo khoản 2 Điều 57 Luật Công chứng.
 
Lên phía trên
Những trường hợp nào được hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu?
Câu hỏi:

Những trường hợp nào được hoàn thuế xuất, nhập khẩu?!

Trả lời:
Theo Điều 15 Nghị định 87/2010/NĐ-CP quy định các trường hợp được hoàn thuế gồm:
1. Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của Hải quan, được tái xuất.
2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Hàng hóa đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn.
4. Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu hoặc vào khu phi thuế quan đã nộp thuế nhập khẩu.
5. Hàng hóa đã nộp thuế nhập khẩu sau đó xuất khẩu, gồm:
a) Hàng hóa nhập khẩu để giao, bán cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam;
b) Hàng hóa nhập khẩu để bán cho phương tiện của nước ngoài và của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế.
6. Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hóa tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu; hàng hóa nhập khẩu ủy thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này).
7. Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam .
8. Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất vào khu phi thuế quan.
9. Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất (trừ trường hợp đi thuê) để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất đã nộp thuế nhập khẩu, khi tái xuất ra khỏi Việt Nam hoặc xuất vào khu phi thuế quan thì được hoàn lại thuế nhập khẩu.
10. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua đường dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế mà doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này đã nộp thuế thay cho chủ hàng nhưng không giao được hàng hóa cho người nhận phải tái xuất, tái nhập hoặc trường hợp hàng hóa bị tịch thu, tiêu hủy theo quy định.
11. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng sau đó được miễn thuế, giảm thuế theo quyết định cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
 
Lên phía trên
Hành vi hôi của bị xử lý như thế nào?
Câu hỏi:

Hỏi: Hành vi "hôi của" khi gặp tai nạn bị xử phạt thế nào? Tôi thấy tình trạng hôi của ở một số người dân Việt Nam khi gặp tai nạn trong thời gian vừa qua nổi lên khá nhiều. Không biết pháp luật Việt Nam có quy định gì về việc xử phạt hành vi "hôi của" này không?

Trả lời:
Đáp: Luât Giao thông đường bộ quy định trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức khi xảy ra tai nạn giao thông. Trong đó, những người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn có trách nhiệm sau đây:
- Bảo vệ hiện trường.
- Giúp đỡ, cứu chữa người bị nạn.
- Báo tin ngay cho cơ quan công an, y tế hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.
- Bảo vệ tài sản của người bị nạn.
- Cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Và cùng với đó, Luật Giao thông đường bộ nghiêm cấm hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản của người bị nạn và người gây tai nạn.
Đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm "Xâm phạm sức khỏe, tài sản của người bị nạn hoặc người gây tai nạn", tại Điểm b, Khoản 5, Điều 11, Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định phạt tiền tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.
Trường hợp việc chiếm đoạt tài sản có giá trị lớn trên 2 triệu đồng, hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính, thì có thể bị xử lý hình sự về tội công nhiên chiếm đoạt tài sản theo quy định của Điều 137, Bộ luật Hình sự.
 
 
Lên phía trên
Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động
Câu hỏi:

Xin cho biết, những hành vi nào của người sử dụng lao động vi phạm quy định về tiền lương, tiền thưởng bị xử phạt vi phạm hành chính?

Trả lời:
Người sử dụng lao động vi phạm các quy định sau đây về tiền lương, tiền thưởng bị xử phạt vi phạm hành chính:
- Không thực hiện các nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động theo pháp luật.
- Khấu trừ tiền lương người lao động không thảo luận với Ban Chấp hành Công  đoàn cơ sở, Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời (nếu có).
- Không trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng thời hạn, tại nơi làm việc; trả chậm nhưng không đền bù .
- Không đăng ký thang lương, bảng lương với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh; không công bố công khai thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng trong doanh nghiệp.
- Khấu trừ tiền lương của người lao động nhưng không cho biết lý do; khấu trừ tiền lương hàng tháng cao hơn mức quy định; không trả đủ tiền lương trong những trường hợp phải ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động; trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu trong trường hợp ngừng việc không do lỗi của người lao động và ngừng việc do sự cố điện, nước hoặc nguyên nhân bất khả kháng; không trả tiền lương và phụ cấp cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc.
- Trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu; trả bằng mức lương tối thiểu đối với lao động chuyên môn kỹ thuật đã qua đào tạo; không trả lương hoặc trả lương không đúng, không đầy đủ cho người lao động làm việc thêm giờ, làm việc vào ban đêm ; xử phạt bằng hình thức cúp lương .
 
Lên phía trên
Quyền sử dụng đất và căn giải quyết tranh chấp đất đai?!.
Câu hỏi:

Trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tôi có ghi: số thửa 75, diện tích 4817m2, mục đích sử dụng: đất trồng lúa. Như vậy, tôi có được quyền sử dụng đúng với diện tích được ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không?! Khi có xảy ra tranh chấp giữa hai bên đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải căn cứ vào đâu để giải quyết tranh chấp?

Trả lời:
1. Quyền của chủ sử dụng đất khi có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất (Khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai).  Người sử dụng đất được thực hiện quyền của chủ sử dụng (trong đó có quyền sử dụng đất) đối với toàn bộ thửa đất đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng theo mục đích được ghi nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điều 105 Luật Đất đai quy định về các quyền chung của người sử dụng đất  như sau: Người sử dụng đất có các quyền chung sau đây:
- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất;
- Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp;
- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp;
- Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình;
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.
2. Căn cứ giải quyết tranh chấp về đất đai
Khi giải quyết tranh chấp về đất đai, cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào các quy định của Luật Đất đai và văn bản hướng dẫn để giải quyết. Ngoài ra, như đối với trường hợp bạn nêu, cơ quan có thẩm quyền có thể sẽ xem xét tới hồ sơ địa chính về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lưu tại cơ quan cấp giấy chứng nhận và các giấy tờ, tài liệu chứng minh mà các bên liên quan cung cấp.
Lên phía trên
Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất?!
Câu hỏi:

Tôi muốn mua 1 miếng đất với diện tích 96.5m2 trong đó có 40m2 đất ở đô thị, còn lại 56.5m2 đất trồng cây lâu năm. Xin hỏi điều kiện để chuyển nhượng phần đất đó?.

Trả lời:
Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
Theo quy định tại Điều 106 Luật Đất đai, người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Đất không có tranh chấp;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
- Trong thời hạn sử dụng đất.
Ngoài ra, đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc loại đất trồng cây lâu năm (nhóm đất nông nghiệp) thì việc chuyển nhượng còn phải tuân thủ điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 104 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đất đai, cụ thể:
Hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao đất lần đầu đối với đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất, đất ở được miễn tiền sử dụng đất mà đã chuyển nhượng và không còn đất sản xuất, không còn đất ở, nếu được Nhà nước giao đất lần thứ hai đối với đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất, đất ở được miễn tiền sử dụng đất thì không được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trong thời hạn mười (10) năm kể từ ngày được giao đất lần thứ hai.
 
Lên phía trên
Bồi thường trong Tố tụng Hình sự
Câu hỏi:

Xin hỏi pháp luật quy định như thế nào về phạm vi trách nhiệm bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự?

Trả lời:
Theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước thì phạm vi bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự như sau:
1. Người bị tạm giữ mà có quyết định huỷ bỏ quyết định tạm giữ vì không thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;
2. Người bị tạm giam, người đã chấp hành xong hoặc đang chấp hành hình phạt tù có thời hạn, tù chung thân, người đã bị kết án tử hình, người đã thi hành án tử hình mà có bản án, quyết định xác định không thực hiện hành vi phạm tội;
3. Người bị khởi tố, truy tố, xét xử, thi hành án không bị tạm giữ, tạm giam, thi hành hình phạt tù có thời hạn mà có bản án, quyết định xác định người đó không thực hiện hành vi phạm tội;
4. Người bị khởi tố, truy tố, xét xử về nhiều tội trong cùng một vụ án, đã chấp hành hình phạt tù mà sau đó xác định không phạm một hoặc tội còn ít hơn thời gian đã bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù thì được bồi thường tương ứng với thời gian vượt quá ;
5. Người bị khởi tố, truy tố, xét xử về nhiều tội trong cùng một vụ án và bị kết án tử hình nhưng chưa thi hành mà có bản án, quyết định xác định không phạm tội bị kết án tử hình và tổng hợp hình phạt của những tội còn lại ít hơn thời gian đã bị tạm giam thì được bồi thường thiệt hại;
6. Người bị xét xử bằng nhiều bản án, Toà án đã tổng hợp hình phạt của nhiều bản án đó, mà sau đó xác định không phạm một hoặc một số tội và hình phạt của những tội còn lại ít hơn thời gian đã chấp hành hình phạt tù thì được bồi thường thiệt hại .
7. Tổ chức, cá nhân có tài sản bị thiệt hại do việc thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu, xử lý có liên quan đến các trường hợp trên thì được bồi thường.
 
Lên phía trên
Dùng tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ của doanh nghiệp nhưng nay doanh nghiệp giải thể?!
Câu hỏi:

Trước đây tôi góp cổ phần trong một doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp gặp khó khăn, tôi đã chấp nhận dùng quyền sử dụng đất của mình để bảo đảm cho nghĩa vụ vay vốn ngân hàng của công ty. Hiện nay, công ty hoạt động không hiệu quả dẫn đến giải thể và không thực hiện nghĩa vụ trả lãi hàng tháng cho ngân hàng nên ngân hàng làm thủ tục kiện và đòi phát mãi tài sản đảm bảo để thu hồi vốn. Tôi phải làm thế nào để yêu cầu công ty trả lại tài sản cho tôi.

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì Doanh nghiệp của bạn hoạt động không hiệu quả dẫn đến giải thể nhưng theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Doanh nghiệp thì: Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Do vậy, Ngân hàng có quyền yêu cầu Doanh nghiệp thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng trước khi giải thể.

Tuy nhiên, trong trường hợp Doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì Ngân hàng có quyền xử lý tài sản bảo đảm theo phương thức do các bên đã thỏa thuận hoặc được bán đấu giá theo quy định của pháp luật để thực hiện nghĩa vụ của công ty (theo Điều 355 Bộ luật Dân sự). Vì bạn đã tự nguyện dùng tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của mình để đảm bảo cho nghĩa vụ của doanh nghiệp tại Ngân hàng nên khi doanh nghiệp không thực hiện được nghĩa vụ đó thì bạn phải phối hợp với ngân hàng trong việc xử lý tài sản bảo đảm đó, trừ trường hợp giữa các bên có thỏa thuận khác.
Như vậy, nếu không muốn bị ảnh hưởng về quyền lợi của mình, thì bạn có thể thỏa thuận lại với Doanh nghiệp về việc ưu tiên thanh toán khoản nợ của ngân hàng trước khi giải thể.

Lên phía trên
Lập di chúc
Câu hỏi:

Gia đình tôi có 6 người con: 2 trai và 4 gái, các con đã lập gia đình và có nhà cửa đất đai. Nay tôi muốn lập di chúc cho người con trai thứ thì cách lập di chúc hợp pháp như thế nào?!

Trả lời:
Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 652 Bộ luật Dân sự:
- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;
- Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.
Khi lập di chúc, bác có thể lựa chọn một trong các hình thức sau:
- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng (Người làm chứng cho việc lập di chúc có thể bất kỳ người nào, trừ những người sau đây: Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc; Người chưa đủ mười tám tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự);
- Di chúc bằng văn bản có công chứng;
- Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
Trong di chúc, bác cần thể hiện rõ các nội dung nêu tại Điều 653 Bộ luật Dân sự, cụ thể như sau:
Ngày, tháng, năm lập di chúc;
- Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
- Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
- Di sản để lại và nơi có di sản;
- Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.
Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
Lên phía trên
Công chứng hợp đồng khi một trong các bên đang thi hành án phạt tù?!
Câu hỏi:

Tôi dự định nhận chuyển nhượng một mảnh đất hiện đang đứng tên hai vợ chồng nhưng người chồng lại đang chấp hành án phạt tù. Tôi phải làm những thủ tục gì để có thể nhận chuyển nhượng mảnh đất đó một cách hợp pháp?!.

Trả lời:
Để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất một cách hợp pháp thì bạn phải cùng hai vợ chồng chủ sử dụng đất thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng theo trình tự, thủ tục quy định của Luật Công chứng (theo khoản 2 Điều 689 Bộ luật Dân sự). Khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì các bên (bên chuyển nhượng là hai vợ chồng chủ sử đụng đất, và bên nhận chuyển nhượng là bạn) phải đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện công chứng hợp đồng đó (theo khoản 1 Điều 39 Luật Công chứng). Tuy nhiên, khoản 2 Điều 39 Luật Công chứng có quy định một số trường công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, gồm:
- Người yêu cầu công chứng là người già yếu không thể đi lại được;
- Người yêu cầu công chứng là người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.
Như vậy, đối với trường hợp của bạn, người chồng bên chủ sử dụng đất đang thi hành án phạt tù, không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng được nên có lý do chính đáng để yêu cầu công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng. Theo đó, bạn có thể đến tổ chức hành nghề công chứng bất kỳ trên địa bàn nơi có bất động sản để yêu cầu công chứng viên đến Trại giam nơi người chồng đang thi hành án phạt tù để thực hiện thủ tục công chứng. Để thực hiện được việc công chứng tại trại giam thì bạn lưu ý: (i) phải được sự đồng ý của ban quản lý trại giam; (ii) Tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc công chứng có công văn gửi đến trại giam để thông báo về việc thực hiện công chứng tại trại giam; (iii) Ngoài việc nộp phí công chứng theo điều 56 Luật Công chứng thì bạn còn phải nộp thêm một khoản thù lao do yêu cầu thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng theo khoản 2 Điều 57 Luật Công chứng; khoản thù lao này do các bên tham gia giao dịch và tổ chức hành nghề công chứng tự thỏa thuận.
Lên phía trên
Chủ thể ký hợp đồng vay và hợp đồng thế chấp tài sản hộ gia đình
Câu hỏi:

Theo quy định của pháp luật khi hộ gia đình vay Ngân hàng thì những thành viên trong gia đình từ độ tuổi bao nhiêu sẽ có quyền ký hợp đồng vay nợ Ngân hàng và hợp đồng thế chấp tài sản?!.

Trả lời:
Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định được coi là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự. Theo quy định tại Ðiều 107 Bộ luật Dân sự thì đại diện của hộ gia đình trong các giao dịch dân sự vì lợi ích chung của hộ là chủ hộ (Chủ hộ có thể là cha, mẹ hoặc một thành viên khác đã thành niên trong gia đình). Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ gia đình xác lập, thực hiện vì lợi ích chung của hộ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của cả hộ gia đình.  Theo quy định này thì khi hộ gia đình vay vốn Ngân hàng thì chủ hộ (với tư cách là người đại diện theo pháp luật của hộ gia đình) hoặc người được chủ hộ ủy quyền có quyền thay mặt hộ gia đình ký hợp đồng vay vốn với ngân hàng. Khi đó, tất cả các thành viên trong hộ gia đình có phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do người đại diện của hộ gia đình đã xác lập, thực hiện nhân danh hộ gia đình.
Về việc thế chấp tài sản của hộ gia đình: Điều 109 Bộ luật Dân sự quy định các thành viên của hộ gia đình chiếm hữu và sử dụng tài sản chung của hộ theo phương thức thỏa thuận. Việc định đoạt tài sản là tư liệu sản xuất, tài sản chung có giá trị lớn của hộ gia đình phải được các thành viên từ đủ mười lăm tuổi trở lên đồng ý; đối với các loại tài sản chung khác phải được đa số thành viên từ đủ mười lăm tuổi trở lên đồng ý. Như vậy, khi hộ gia đình thế chấp tài sản là tư liệu sản xuất, tài sản chung có giá trị lớn (như quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận mang tên hộ gia đình...) để đảm bảo nghĩa vụ dân sự tại Ngân hàng thì các thành viên từ đủ mười lăm tuổi trở lên có quyền lập và ký kết hợp đồng thế chấp tài sản theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, hiện nay trên thực tế, khi các bên (Ngân hàng và chủ thể hộ gia đình) yêu cầu công chứng hợp đồng thế chấp tài sản tại tổ chức công chứng thì các tổ chức công chứng không những yêu cầu những thành viên trên mười lăm tuổi của hộ gia đình ký vào hợp đồng mà còn yêu cầu phải có sự tham gia của người đại diện cho những thành viên dưới mười lăm tuổi. Đây là biện pháp nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp cho tất cả các thành viên của hộ gia đình trong việc định đoạt tài sản chung của hộ gia đình.
Lên phía trên
Thế nào là trộm cắp tài sản?!
Câu hỏi:

Thế nào bị coi là trộm cắp tài sản. Khi camera có quay lại cảnh mọi người cầm chiếc điện thoạt lên nhưng không nhìn được ai lấy thì người đấy có bị kết tội trộm cắp không?

Trả lời:
Điều 138 Bộ luật Hình sự quy định về tội trộm cắp tài sản: Người nào trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm. Các tình tiết tăng nặng được quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều này.

Theo Điều 100 Bộ luật Tố tụng hình sự, chỉ được khởi tố vụ án hình sự khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm. Một trong các biểu hiện của tội phạm trộm cắp là hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản của người khác. “Chiếm đoạt” là việc cố ý chuyển dịch trái pháp luật tài sản của người khác thành tài sản của mình. “Lén lút” là hành vi cố ý giấu diếm, vụng trộm không để lộ ra nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác; việc che giấu có thể là che giấu toàn bộ (với tất cả mọi người) hoặc công khai trước sự chứng kiến của nhiều người nhưng vẫn che giấu hành vi phạm tội với chủ tài sản…
Trường hợp nói trên người đó chỉ bị khởi tố khi có đủ căn cứ xác định có dấu hiệu của tội phạm. Và chỉ khi có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệc lực pháp luật thì người đó mới bị coi là phạm tội trộm cắp tài sản và phải chịu hình phạt theo quy định của pháp luật. Việc kết tội người đó sẽ do cơ quan tiến hành tố tụng xem xét, quyết định dựa trên những chứng cứ thu thập được.

Lên phía trên
Thực hiện trách nhiệm bồi thuờng thiệt hại về sức khỏe
Câu hỏi:

Sau khi Tòa án có bản án buộc thực hiện trách nhiệm bồi thường thiệt hại về sức khỏe cho người khác, mà sau 06 tháng người bị hại vẫn không được bồi thường thì phải làm gì?

Trả lời:
Theo điểm a khoản 2 Điều 375 Bộ luật Tố tụng dân sự, Bản án, quyết định về bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tổn thất tinh thần của công dân được thi hành ngay mặc dù có thể bị kháng cáo, kháng nghị.
Đối với trường hợp  sau khi có bản án, quyết định của tòa án thì bị đơn dân sự phải thi hành ngay bản án, quyết định đó, tức là phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại.
Người bị hại có quyền nộp đơn yêu cầu thi hành án (đơn yêu cầu có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) hoặc trực tiếp đến cơ quan thi hành án nêu rõ nội dung yêu cầu và các thông tin liên quan đến việc thi hành án (Điều 32 Luật Thi hành án dân sự).
Đơn yêu cầu thi hành án có các nội dung chính sau đây:
a) Họ, tên, địa chỉ của người yêu cầu;
b) Tên cơ quan thi hành án dân sự nơi yêu cầu;
c) Họ, tên, địa chỉ của người được thi hành án; người phải thi hành án;
d) Nội dung yêu cầu thi hành án;
đ) Thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.
Người làm đơn yêu cầu thi hành án phải ghi rõ ngày, tháng, năm và ký tên hoặc điểm chỉ. Trường hợp người yêu cầu thi hành án trực tiếp trình bày bằng lời nói tại cơ quan thi hành án dân sự thì phải lập biên bản ghi rõ các nội dung quy định trên, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu và chữ ký của người lập biên bản. Biên bản có giá trị như đơn yêu cầu thi hành án. Kèm theo đơn yêu cầu thi hành án, phải có bản án, quyết định được yêu cầu thi hành và tài liệu khác có liên quan, nếu có.
Đồng thời có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án quy định tại Điều 66 của Luật Thi hành án dân sự (Phong toả tài khoản; Tạm giữ tài sản, giấy tờ; Tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản). 
Thời hạn tự nguyện thi hành án là 15 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án (theo khoản 1 Điều 45 Luật Thi hành án dân sự);
Sau thời gian này mà đương sự không tự nguyện thi hành án thì người bị hại yêu cầu cơ quan thi hành cưỡng chế (theo Điều 46 Luật Thi hành án dân sự).
Lên phía trên
Bổ sung đơn khởi kiện - vụ án hành chính
Câu hỏi:

Trong vụ án Hành chính, Tòa án yêu cầu người khởi kiện bổ sung đơn khởi kiện và nộp tài liệu chứng minh. Người khởi kiện có làm đơn lại trong thời hạn 10 ngày nhưng không cung cấp thêm tài liệu. Trong trường hợp này có trả lại đơn hay xử lý như thế nào?

Trả lời:
Theo hướng dẫn tại Điều 13 Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐTP ngày 29/7/2011 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện thì trong trường hợp Tòa án yêu cầu sửa đơn khởi kiện mà người khởi kiện không sửa thì Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện.
Theo quy định tại Điều 72 Luật TTHC 2010 thì những tài liệu, chứng cứ mà đương sự có nghĩa vụ xuất trình là:
 “1. Người khởi kiện có nghĩa vụ cung cấp bản sao quyết định hành chính hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, bản sao quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có), cung cấp các chứng cứ khác để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình; Trường hợp không cung cấp được thì phải nêu rõ lý do.
2. Người bị kiện có nghĩa vụ cung cấp cho Toà án hồ sơ giải quyết khiếu nại (nếu có) và bản sao các văn bản, tài liệu mà căn cứ vào đó để ra quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh hoặc có hành vi hành chính.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình”.
Tại khoản 2 Điều 105 Luật TTHC có quy định:“...Kèm theo đơn khởi kiện phải có các tài liệu chứng minh cho yêu cầu của người khởi kiện là có căn cứ hợp pháp”.
Như vậy, trường hợp người khởi kiện không nộp được bất cứ tài liệu, chứng cứ nào theo quy định tại Điều 72 Luật TTHC kèm theo Đơn khởi kiện thì việc khởi kiện là chưa đủ điều kiện khởi kiện và áp dụng điểm d, khoản 1, Điều 109 Luật TTHC để trả lại đơn khởi kiện do “Chưa đủ điều kiện khởi kiện”
 
Lên phía trên
Hồ sơ thành lập Công ty cổ phần
Câu hỏi:

Hiện nay tôi có nhu cầu góp vốn cùng với một số các nhân, tổ chức khác thành lập Công ty cổ phần để kinh doanh. Tôi xin hỏi hồ sơ thành lập doanh nghiệp phải cần những tài liệu gì?

Trả lời:
Theo quy định tại Điều 19 Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Điều 20 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ thành lập Công ty cổ phần gồm các tài liệu sau đây:
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
2. Dự thảo Điều lệ công ty.
Điều lệ Công ty phải có đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp năm 2005.
3. Danh sách cổ đông sáng lập theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT và các giấy tờ kèm theo sau đây:
a) Đối với cổ đông là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
b) Đối với cổ đông là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Lên phía trên
Đặt tên Doanh nghiệp
Câu hỏi:

Khi thành lập doanh nghiệp, đặt tên doanh nghiệp như thế nào là đúng với quy định của pháp luật hiện hành?

Trả lời:
Theo quy định tại các Điều 31, 32, 33, 34 Luật Doanh nghiệp năm 2005 và các Điều 13, 14, 15 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, khi thành lập doanh nghiệp, việc đặt tên doanh nghiệp phải tuân theo các quy định sau:
1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được và bao gồm hai thành tố sau đây:
a) Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH; công ty cổ phần, cụm từ cổ phần có thể viết tắt là CP; công ty hợp danh, cụm từ hợp danh có thể viết tắt là HD; doanh nghiệp tư nhân, cụm từ tư nhân có thể viết tắt là TN;
b) Tên riêng của doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp có thể có tên nước ngoài và tên viết tắt:
a) Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp tại cơ sở của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
b) Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.
3. Doanh nghiệp chỉ được sử dụng ngành, nghề kinh doanh, hình thức đầu tư để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp có đăng ký ngành, nghề đó hoặc thực hiện đầu tư theo hình thức đó.
4. Tên tập đoàn kinh tế nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
5. Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các doanh nghiệp đã giải thể.
a) Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.
b) Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác:
- Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;
- Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên doanh nghiệp đã đăng ký bởi ký hiệu “&”; ký hiệu “-”; chữ “và”;
- Tên viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp khác đã đăng ký;
- Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp khác đã đăng ký;
- Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi một hoặc một số số tự nhiên, số thứ tự hoặc một số chữ cái tiếng Việt (A, B, C…) ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là doanh nghiệp con của doanh nghiệp đã đăng ký;
- Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước, hoặc “mới” ngay sau tên của doanh nghiệp đã đăng ký;
- Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi các từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc các từ có ý nghĩa tương tự; trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là doanh nghiệp con của doanh nghiệp đã đăng ký;
- Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.
6. Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
7. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, tên danh nhân để đặt tên riêng cho doanh nghiệp.
Trước khi đăng ký đặt tên doanh nghiệp, người có nhu cầu thành lập doanh nghiệp có thể tham khảo tên các doanh nghiệp đang hoạt động lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Lên phía trên
Chuyển người lao động làm việc khác so với HĐLĐ
Câu hỏi:

Khi nào người Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động đã ký kết. Trách nhiệm của Doanh nghiệp đối với người lao động trong trường hợp này như thế nào?

Trả lời:
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 31 Bộ luật lao động năm 2012, Doanh nghiệp được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong các trường hợp: gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm, trừ trường hợp được sự đồng ý của người lao động.
Trách nhiệm của Doanh nghiệp khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, được quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 31 Bộ luật Lao động 2012, cụ thể như sau:
- Phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khoẻ, giới tính của người lao động.
- Trả lương cho người lao động theo công việc mới; nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương công việc cũ thì được giữ nguyên mức tiền lương cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% mức tiền lương công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.a
Lên phía trên
Đóng bảo hiểm cho người lao động có nhiều HĐLĐ
Câu hỏi:

Hỏi: Trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế bắt buộc của Doanh nghiệp và người lao động trong trường hợp người lao động ký hợp động lao động với 02 Doanh nghiệp khác nhau?

Trả lời:
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 44/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao đồng về hợp đồng lao động, trong trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động khác nhau thì trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế bắt buộc thực hiện như sau:
1. Trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp:
a) Người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
Người sử dụng lao động của các hợp đồng lao động còn lại có trách nhiệm chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
b) Khi hợp đồng lao động mà người lao động và người sử dụng lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chấm dứt hoặc thay đổi mà người lao động và người sử dụng lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của hợp đồng lao động kế tiếp có trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc:
a) Người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động có mức tiền lương cao nhất có trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
Người sử dụng lao động của các hợp đồng lao động còn lại có trách nhiệm chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
b) Khi hợp đồng lao động mà người lao động và người sử dụng lao động đang tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc chấm dứt hoặc thay đổi mà người lao động và người sử dụng lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc thì người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc của hợp đồng lao động có mức tiền lương cao nhất trong số các hợp đồng còn lại có trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
3. Việc thay đổi trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế bắt buộc theo quy định tại Điểm b Khoản 1, Điểm b Khoản 2 được quy định như sau:
a) Người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung nội dung về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế bắt buộc trong hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật;
b) Người lao động có trách nhiệm thông báo và gửi sổ Bảo hiểm xã hội, thẻ Bảo hiểm y tế và các giấy tờ liên quan khác cho người sử dụng lao động của hợp đồng lao động kế tiếp để thực hiện.
4. Người lao động có trách nhiệm thông báo và gửi kèm các bản sao hợp đồng lao động đã giao kết hoặc đã sửa đổi, bổ sung hoặc đã chấm dứt cho người sử dụng lao động còn lại biết.
Lên phía trên
Thủ tục tổ chức chào hàng cạnh tranh
Câu hỏi:

Pháp luật hiện hành quy định thủ tục tổ chức chào hàng cạnh tranh như thế nào

Trả lời:
Theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP, trình tự tổ chức chào hạng cạnh tranh được thực hiện như sau:
 
  • Phê duyệt kế hoạch đấu thầu trong đó lựa chọn áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh mua sắm vật tư;
  • Lập và phê duyệt hồ sơ yêu cầu chào hàng
  1. Hồ sơ yêu cầu bao gồm yêu cầu về mặt kỹ thuật như số lượng, tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật, thời hạn cung cấp hàng hóa, thời hạn hiệu lực của hồ sơ đề xuất, thời điểm nộp hồ sơ đề xuất, các yêu cầu về bảo hành, bảo trì, đào tạo, chuyển giao và các nội dung cần thiết khác, không nêu yêu cầu về bảo đảm dự thầu. Việc đánh giá các yêu cầu về mặt kỹ thuật được thực hiện theo tiêu chí “đạt”, “không đạt” và được thể hiện trong hồ sơ yêu cầu.
  2. Hồ sơ yêu cầu chào hàng cạnh tranh với gói thầu dưới 200 triệu đồng áp dụng mẫu B ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BKH;
  • Tổ chức chào hàng:
  1. Thông báo mời chào hàng trên Báo Đấu thầu 3 kỳ liên tiếp và trên trang thông tin điện tử về đấu thầu. Có thể đăng tải đồng thời trên các phương tiện thông tin đại chúng khác (nếu có nhu cầu).
  2. Phát hành hồ sơ yêu cầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia để bảo đảm nhận được tối thiểu 3 hồ sơ đề xuất từ 3 nhà thầu khác nhau trong thời hạn nộp hồ sơ đề xuất. Thời gian để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất tối thiểu là 5 ngày;
  3. Nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất bằng cách gửi trực tiếp, gửi qua đường bưu điện hoặc bằng fax. Mỗi nhà thầu chỉ được nộp một hồ sơ đề xuất;
  4. Sau khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đề xuất, lập văn bản tiếp nhận các hồ sơ đề xuất gồm các nội dung như: tên nhà thầu, giá chào, điều kiện hậu mãi, thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất và gửi văn bản này đến các nhà thầu đã nộp hồ sơ đề xuất.
  • Đánh giá các hồ sơ đề xuất:
  1. Hồ sơ đề xuất vượt qua bước đánh giá về mặt kỹ thuật khi tất cả yêu cầu về mặt kỹ thuật đều được đánh giá là “đạt”;
  2. So sánh giá chào của các hồ sơ đề xuất đáp ứng về mặt kỹ thuật để xác định hồ sơ đề xuất có giá chào thấp nhất.
  3. Nhà thầu có giá chào thấp nhất sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và không vượt giá gói thầu sẽ được đề nghị lựa chọn.
  • Phê duyệt kết quả chào hàng và ký kết hợp đồng
  1. Trên cơ sở báo cáo kết quả chào hàng và báo cáo thẩm định, phê duyệt kết quả chào hàng;
  2. Thông báo kết quả chào hàng bằng văn bản cho tất cả các nhà thầu tham gia nộp hồ sơ đề xuất;
  3. Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn ký kết hợp đồng.
Lên phía trên
Trợ cấp thôi việc
Câu hỏi:

Hỏi: Vì lý do sức khỏe người lao động phải xin nghỉ việc thì được hưởng trợ cấp như thế nào từ phía công ty và BHXH?

Trả lời:
Theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2012, khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 37 thì được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.
Cụ thể, Điều 37 quy định:
Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;
d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;
đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;
e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;
g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.
2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:
a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;
b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.”
Do đó, khi chị đáp ứng các điều kiện sau thì được hưởng trợ cấp thôi việc:
1/ Đã ký kết hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng trở lên;
2/ Thuộc các trường hợp tại khoản 1 Điều 37;
3/ Thực hiện đúng quy định về thời hạn báo trước;
Mức trợ cấp thôi việc được tình là: mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương;
Trong đó:
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc;
Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
Lên phía trên
Chế độ bảo hiểm cho NLĐ đã nghỉ hưu
Câu hỏi:

Công ty tôi có ký hợp đồng lao động đối với người lao động đã nghỉ hưu, thời hạn hợp đồng trên 03 tháng thì có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không? Pháp luật quy định về vấn đề này như thế nào?

Trả lời:
Pháp luật lao động quy định về việc thực hiện chế độ bảo hiểm cho người lao động đã nghỉ hưu như sau:

- Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 44/2003/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về hợp đồng lao động quy định: "..Đối với hợp đồng lao động ký với người đã nghỉ hưu, người làm công việc có thời hạn dưới 3 tháng thì khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tiền tàu xe, nghỉ hàng năm được tính gộp vào tiền lương hoặc tiền công của người lao động"

- Vấn đề ngày được hướng dẫn cụ thể tại khoản 2 mục II Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH đã được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH:

"2. Hợp đồng lao động giao kết với người đang hưởng lương hưu hàng tháng và người làm việc có thời hạn dưới 03 tháng thì ngoài phần tiền lương theo công việc, người lao động còn được người sử dụng lao động thanh toán khoản tiền tính theo tỷ lệ phần trăm (%) so với tiền lương theo hợp đồng lao động, gồm:

a) Bảo hiểm xã hội: từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến tháng 12 năm 2009 là 15%; từ tháng 01 năm 2010 đến tháng 12 năm 2011 là 16%; từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 12 năm 2013 là 17%; từ tháng 01 năm 2014 trở đi là 18%.

 b) Bảo hiểm y tế 2%. Khi Chính phủ quy định tăng mức đóng bảo hiểm y tế đối với người sử dụng lao động thì thực hiện theo quy định của Chính phủ. 

c) Nghỉ hàng năm 4%.

d) Tiền tàu xe đi lại khi nghỉ hàng năm do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động"


Căn cứ các quy định trên, Công ty bạn có ký hợp đồng lao động trên 03 tháng đối với người lao động đã nghỉ hưu thì không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Các chế độ bảo hiểm đối với người lao động, Công ty bạn thanh toán cùng với tiền lương trả cho người lao động. Các chế độ bảo hiểm gồm:

- Bảo hiểm xã hội là 17% tiền lương theo hợp đồng lao động; từ năm 2014 là 18%;

- Bảo hiểm y tế là 2% tiền lương theo hợp đồng lao động.
Lên phía trên
Khởi kiện vụ án hành chính
Câu hỏi:

Luật Tố tụng hành chính quy định như thế nào về quyền khởi kiện vụ án hành chính?

Trả lời:
 

 
Theo quy định tại Điều 103 Luật Tố tụng hành chính số 64/2012/QH12 ngày 24/11/2010, quyền khởi kiện vụ án hành chính được quy định như sau:
1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc trong trường hợp không đồng ý với quyết định, hành vi đó hoặc đã khiếu nại với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, nhưng hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết, nhưng không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi đó.
2. Cá nhân, tổ chức có quyền khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh trong trường hợp không đồng ý với quyết định đó.
3. Cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hành chính về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong trường hợp đã khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, nhưng hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết, nhưng không đồng ý với cách giải quyết khiếu nại.
Lên phía trên
Tăng vốn điều lệ
Câu hỏi:

Khi các Công ty cổ phần muốn phát hành thêm cổ phần để tăng vốn điều lệ, pháp luật quy định ra sao về tỷ lệ số vốn muốn phát hành thêm so với tổng vốn điều lệ hiện có. Pháp lụât có giới hạn số vốn mà doanh nghiệp được phép tăng trong 1 năm hay không?

Trả lời:
Về nguyên tắc, đối với công ty niêm yết hoặc công ty chưa niêm yết đều có hai hình thức chào bán cổ phần cơ bản là chào bán cổ phần ra công chúng và chào bán cổ phần riêng lẻ. Pháp luật không quy định về tỷ lệ số vốn mà DN muốn phát hành thêm cũng không giới hạn số vốn mà DN được phép tăng trong 1 năm. Doanh nghiệp chỉ cần đáp ứng các quy định đối với việc chào bán chứng khoán ra công chúng và chào bán riêng lẻ.
Để chào bán cổ phiếu ra công chúng, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Luật chứng khoán 2006:
Hiện tại không có quy định cụ thể về khoảng cách giữa các đợt chào bán chứng khoán ra công chúng để tăng vốn Điều lệ.
Để chào bán chứng khoán riêng lẻ, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 8 của Nghị định 01/2010/NĐ-CP của Chính phủ về Chào bán cổ phần riêng lẻ. 
Về khoảng cách giữa các đợt chào bán cổ phần riêng lẻ để tăng vốn Điều lệ:
Theo quy định tại Khoản 5 Điều 8 Nghị định 01/2010, các đợt chào bán cổ phần riêng lẻ để tăng vốn Điều lệ phải cách nhau ít nhất sáu tháng. Vi phạm quy định này, việc chào bán sẽ bị coi là vô hiệu và không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận tăng vốn điều lệ.
Đặc biệt, vi phạm quy định về hồ sơ, điều kiện và tổ chức việc chào bán cổ phần riêng lẻ sẽ bị phạt từ 30 - 100 triệu đồng.
 Tuy nhiên Nghị định 01/2010/NĐ-CP sẽ có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2010 đến hết ngày 14/9/2012 và được thay thế bằng Nghị định 58/2012/NĐ-CP.
Do vậy, trước thời điểm Nghị định 01/2010/NĐ_CP có hiệu lực, pháp luật không có quy định cụ thể nào về việc chào bán cổ phần riêng lẻ. Việc chào bán cổ phần riêng lẻ của doanh nghiệp được thực hiện theo Luật Doanh nghiệp 2005 và Luật chứng khoán 2006.
 
 
Lên phía trên
Doanh nghiệp
Câu hỏi:

Trình tự giải thể doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?

Trả lời:
Đáp: Theo quy định tại Điều 158 Luật doanh nghiệp:
Trình tự giải thể Doanh nghiệp như sau:
1. Doanh nghiệp thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp.
2. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.
3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp.
Đối với trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.
Quyết định giải thể phải được gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
4. Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:
a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
b) Nợ thuế và các khoản nợ khác.
Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty.
5. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.
 
Lên phía trên
Thời hạn cấp Giấy CNĐKDN
Câu hỏi:

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là bao lâu?

Trả lời:
Theo Điều 28 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/4/2010, thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định như sau:
1. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Nếu quá thời hạn trên mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 
Lên phía trên
Đăng ký doanh nghiệp
Câu hỏi:

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân gồm có những gì?

Trả lời:
Theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/4/2010 thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân gồm có:   
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
2. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 24 Nghị định 43/2010/NĐ-CP.
3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
4. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với doanh nghiệp tư nhân kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề. 
Lên phía trên
Ngành nghề kinh doanh
Câu hỏi:

Những ngành nghề nào pháp luật cấm công dân kinh doanh?

Trả lời:
Theo quy định tại Điều 7 của Nghị định 102/2010/NĐ-CP, danh mục những ngành, nghề cấm kinh doanh bao gồm:
- Kinh doanh vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; quân trang (bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của quân đội, công an), quân dụng cho lực lượng vũ trang; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng;
- Kinh doanh chất ma túy các loại;
- Kinh doanh hóa chất bảng 1 (theo Công ước quốc tế);
- Kinh doanh các sản phẩm văn hóa phản động, đồi trụy, mê tín dị đoan hoặc có hại tới giáo dục thẩm mỹ, nhân cách;
- Kinh doanh các loại pháo;
- Kinh doanh các loại đồ chơi, trò chơi nguy hiểm, đồ chơi, trò chơi có hại tới giáo dục nhân cách và sức khoẻ của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự an toàn xã hội;
- Kinh doanh các loại thực vật, động vật hoang dã, gồm cả vật sống và các bộ phận của chúng đã được chế biến, thuộc Danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định và các loại thực vật, động vật quý hiếm thuộc danh mục cấm khai thác, sử dụng;
- Kinh doanh mại dâm, tổ chức mại dâm, mua bán người;
- Kinh doanh dịch vụ tổ chức đánh bạc, gá bạc trái phép dưới mọi hình thức;
- Kinh doanh dịch vụ điều tra bí mật xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân;
- Kinh doanh dịch vụ môi giới kết hôn có yếu tố nước ngoài;
- Kinh doanh dịch vụ môi giới nhận cha, mẹ, con nuôi, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;
- Kinh doanh các loại phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường;
- Kinh doanh các loại sản phẩm, hàng hóa và thiết bị cấm lưu hành, cấm sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành và/hoặc sử dụng tại Việt Nam;
- Các ngành, nghề cấm kinh doanh khác được quy định tại các luật, pháp lệnh và nghị định chuyên ngành.
Lên phía trên
Bí mật kinh doanh
Câu hỏi:

Hành vi nào xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh?

Trả lời:
Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh:
-          Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó;
-          Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;
-          Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;
-         Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;
-        Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này;
-          Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật quy định tại Điều 128 của Luật này.
-         Người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm chủ sở hữu bí mật kinh doanh, người được chuyển giao hợp pháp quyền sử dụng bí mật kinh doanh, người quản lý bí mật kinh doanh.
Lên phía trên
Bảo hộ bí mật
Câu hỏi:

Điều kiện bảo hộ đối với bí mật kinh doanh?

Trả lời:
Căn cứ theo điều 84 Luật sở hữu trí tuệ, Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;
2. Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;
3. Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.
Lên phía trên
Tài sản Công ty Cổ phần
Câu hỏi:

Công ty Cổ phần khi đấu giá thanh lý tài sản có phải đưa ra Sở tư pháp đấu giá không?

Trả lời:
Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp được tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông
 Vì vậy, tài sản của Công ty (Trừ trường hợp công ty có vốn góp của nhà nước) không bắt buộc phải đưa ra Sở tư pháp hay tổ chức đấu giá nào khác để tiến hành thanh lý tài sản theo quy định tại khoản 2, Điều 1, Nghị định 17/2010/NĐ-CP:
Nghị định này áp dụng đối với việc bán đấu giá các loại tài sản sau đây:
a) Tài sản để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án;
b) Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
c) Tài sản bảo đảm trong trường hợp pháp luật về giao dịch bảo đảm quy định phải xử lý bằng bán đấu giá;
d) Tài sản nhà nước được xử lý bằng bán đấu giá theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; tài sản là quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được bán đấu giá theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Các tài sản khác phải bán đấu giá theo quy định của pháp luật.
Trừ trường hợp Điều lệ hoặc các quy định khác của Công ty có quy định về việc thanh lý, bán tài sản phải qua đấu giá
Tuy nhiên, để đảm bảo tính khách quan và tránh rủi ro khi thanh lý tài sản đang sử dụng, có giá trị lớn, Công ty có thể thông qua hình thức bán đấu giá và được quyền lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để đấu giá tài sản mà mình cần thanh lý theo quy định tại Điều 185, Luật Thương mại năm 2005: Đấu giá hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó người bán hàng tự mình hoặc thuê người tổ chức đấu giá thực hiện việc bán hàng hoá công khai để chọn người mua trả giá cao nhất.
 

Hỏi đáp pháp luật