Theo quy định tại Điều 227 Luật Đất đai năm 2024, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép và phải được thực thiện theo trình tự thủ tục sau:
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. (Trong trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm quy định thì hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai).
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm sau đây:
+ Đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất;
+ Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; tổ chức việc xác định giá đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất
- Trường hợp thực hiện nhận chuyển quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất thì được thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.
Như vậy, việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở là thủ tục bắt buộc phải tuân thủ đúng trình tự, thẩm quyền và nghĩa vụ tài chính theo quy định của Luật Đất đai năm 2024. Việc thực hiện đúng và đầy đủ các bước không chỉ giúp người sử dụng đất sử dụng đúng mục đích sử dụng đất mà còn là cơ sở pháp lý vững chắc để bảo vệ quyền lợi của mình trong quá trình khai thác, sử dụng đất lâu dài.
- Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định khi bán hàng hóa cung cấp dịch vụ người bán phải xuất hóa đơn để giao cho người mua bao gồm cả trường hợp người bán là các hộ kinh doanh có mức doanh dưới 500 triệu.
- Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), hộ kinh doanh có hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng thuộc các trường hợp dưới đây phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền:
+ Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở lên;
+ Hộ kinh doanh có sử dụng máy tính tiền;
+ Hộ kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Bên cạnh đó, tại khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025, quy định về đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
+ Người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định của Chính phủ;
+ Hộ kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Như vậy, theo quy định nêu trên, các hộ kinh doanh dưới 500 triệu đồng không phải lập hóa đơn điện tử.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp 2009, lý lịch tư pháp là lý lịch về:
- Lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
- Tình trạng thi hành án;
- Về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.
Theo Điều 44 Luật Lý lịch tư pháp năm 2009, được sửa đổi năm 2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 quy định thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau:
- Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an thực hiện cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp:
+ Công dân Việt Nam không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;
+ Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.
- Công an cấp tỉnh thực hiện cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp:
+ Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú trong nước;
+ Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;
+ Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp được phân định rõ ràng giữa Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an và Công an cấp tỉnh theo từng nhóm đối tượng cụ thể, bảo đảm việc tiếp nhận, giải quyết yêu cầu của người dân được thuận lợi, thống nhất và đúng thẩm quyền.
Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP của Chính phủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
Căn cứ quy định nêu trên, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 03 năm, được tính liên tục kể từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 của Quốc hội có hiệu lực thi hành mà đến thời điểm này vẫn còn thời gian trong 03 năm miễn thuế thì được tiếp tục hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại.
Do đó, không phải chỉ các doanh nghiệp thành lập từ năm 2025 mới được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo chính sách này, mà điều kiện quan trọng là tại thời điểm chính sách có hiệu lực, doanh nghiệp còn hay không còn thời gian trong 03 năm miễn thuế kể từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
- Theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Thông tư 152/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự ghi chép sổ sách kế toán, được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,...) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy và có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị. Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử mà được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), các loại thuế khác phải nộp (nếu có) và thông báo cho người nộp thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.
- Như vậy, theo quy định nêu trên, ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư 152/2025/TT-BTC, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị, không bắt buộc hộ kinh doanh sử dụng sổ kế toán theo Thông tư 152/2025/TT-BTC.