Khi thực hiện tự quyết toán thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm 2025, người nộp thuế cần nắm rõ một số quy định quan trọng về mức giảm trừ, đối tượng kê khai, hồ sơ cũng như thời hạn nộp để đảm bảo quyền lợi và tuân thủ đúng pháp luật.
Trước tiên, mức giảm trừ gia cảnh áp dụng cho kỳ quyết toán năm 2025 vẫn được thực hiện theo quy định hiện hành. Cụ thể, mức giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (tương đương 132 triệu đồng/năm) và mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng (tương đương 52,8 triệu đồng/năm). Để được áp dụng tính giảm trừ vào thu nhập chịu thuế, cá nhân cần lưu ý phải thực hiện đăng ký người phụ thuộc đúng theo quy định của cơ quan thuế.
Tiếp theo, việc xác định bản thân có thuộc diện phải quyết toán thuế hay không là vô cùng quan trọng. Pháp luật bắt buộc thực hiện quyết toán đối với các cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi phát sinh nghĩa vụ phải nộp thêm thuế, cá nhân có số thuế nộp thừa muốn đề nghị hoàn, hoặc cá nhân là người nước ngoài khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam. Ngược lại, người nộp thuế sẽ được miễn thủ tục này nếu thuộc một trong các trường hợp: có thu nhập từ nhiều nguồn nhưng số thuế phải nộp thêm sau quyết toán không quá 50.000 đồng; hoặc chỉ phát sinh thu nhập chính tại một nơi kèm theo thu nhập vãng lai tại nơi khác không quá 10 triệu đồng/tháng (tương đương 120 triệu đồng/năm) đã bị khấu trừ thuế 10% và không có nhu cầu quyết toán đối với khoản vãng lai này.
Để quá trình tự quyết toán diễn ra thuận lợi, cá nhân cần yêu cầu tổ chức chi trả thu nhập hoàn thành trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế. Khi đó, người nộp thuế sẽ chuẩn bị bộ hồ sơ hoàn chỉnh bao gồm: Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC); Phụ lục bảng kê người phụ thuộc (Mẫu 02-1/BK-QTT-TNCN đối với trường hợp có đăng ký giảm trừ gia cảnh); Chứng từ khấu trừ thuế hoặc các tài liệu chứng minh số thuế đã tạm nộp trong năm; cùng các tài liệu hợp lệ khác chứng minh khoản giảm trừ, miễn giảm (nếu có).
Toàn bộ hồ sơ này cần được hoàn thiện và nộp về cơ quan thuế chậm nhất là vào ngày 04/05/2026 để tránh các rủi ro pháp lý hay các khoản phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Theo quy định tại Điều 227 Luật Đất đai năm 2024, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép và phải được thực thiện theo trình tự thủ tục sau:
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. (Trong trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm quy định thì hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai).
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm sau đây:
+ Đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất;
+ Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; tổ chức việc xác định giá đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất
- Trường hợp thực hiện nhận chuyển quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất thì được thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.
Như vậy, việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở là thủ tục bắt buộc phải tuân thủ đúng trình tự, thẩm quyền và nghĩa vụ tài chính theo quy định của Luật Đất đai năm 2024. Việc thực hiện đúng và đầy đủ các bước không chỉ giúp người sử dụng đất sử dụng đúng mục đích sử dụng đất mà còn là cơ sở pháp lý vững chắc để bảo vệ quyền lợi của mình trong quá trình khai thác, sử dụng đất lâu dài.
- Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định khi bán hàng hóa cung cấp dịch vụ người bán phải xuất hóa đơn để giao cho người mua bao gồm cả trường hợp người bán là các hộ kinh doanh có mức doanh dưới 500 triệu.
- Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), hộ kinh doanh có hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng thuộc các trường hợp dưới đây phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền:
+ Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở lên;
+ Hộ kinh doanh có sử dụng máy tính tiền;
+ Hộ kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Bên cạnh đó, tại khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025, quy định về đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
+ Người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định của Chính phủ;
+ Hộ kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Như vậy, theo quy định nêu trên, các hộ kinh doanh dưới 500 triệu đồng không phải lập hóa đơn điện tử.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp 2009, lý lịch tư pháp là lý lịch về:
- Lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
- Tình trạng thi hành án;
- Về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.
Theo Điều 44 Luật Lý lịch tư pháp năm 2009, được sửa đổi năm 2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 quy định thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau:
- Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an thực hiện cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp:
+ Công dân Việt Nam không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;
+ Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.
- Công an cấp tỉnh thực hiện cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp:
+ Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú trong nước;
+ Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;
+ Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp được phân định rõ ràng giữa Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an và Công an cấp tỉnh theo từng nhóm đối tượng cụ thể, bảo đảm việc tiếp nhận, giải quyết yêu cầu của người dân được thuận lợi, thống nhất và đúng thẩm quyền.
Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP của Chính phủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
Căn cứ quy định nêu trên, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 03 năm, được tính liên tục kể từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 của Quốc hội có hiệu lực thi hành mà đến thời điểm này vẫn còn thời gian trong 03 năm miễn thuế thì được tiếp tục hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại.
Do đó, không phải chỉ các doanh nghiệp thành lập từ năm 2025 mới được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo chính sách này, mà điều kiện quan trọng là tại thời điểm chính sách có hiệu lực, doanh nghiệp còn hay không còn thời gian trong 03 năm miễn thuế kể từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.