Căn cứ điểm h khoản 4 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP; theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, Theo đó, mức phạt xuất hóa đơn không đầy đủ thông tin như sau:
- Mức phạt lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn đối với tổ chức: từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
- Mức phạt lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn đối với cá nhân: từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
Một số trườn ghợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP gồm:
(1) Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua (bao gồm cả trường hợp lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng ở nước ngoài). Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh và người mua, người bán có thỏa thuận về việc người mua đáp ứng các điều kiện kỹ thuật để ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử do người bán lập thì hóa đơn điện tử có chữ ký số, ký điện tử của người bán và người mua theo thỏa thuận giữa hai bên.
(2) Đối với hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán, người mua.
(3) Đối với hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế người mua, chữ ký số của người mua.
Đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh thì không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua.
(4) Đối với hóa đơn điện tử là tem, vé, thẻ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán (trừ trường hợp tem, vé, thẻ là hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp mã), tiêu thức người mua (tên, địa chỉ, mã số thuế), tiền thuế, thuế suất thuế giá trị gia tăng. Trường hợp tem, vé, thẻ điện tử có sẵn mệnh giá thì không nhất thiết phải có tiêu thức đơn vị tính, số lượng, đơn giá.
(5) Đối với chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho người mua là cá nhân không kinh doanh được xác định là hóa đơn điện tử thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, số thứ tự hóa đơn, thuế suất thuế giá trị gia tăng, mã số thuế, địa chỉ người mua, chữ ký số của người bán.
Trường hợp tổ chức kinh doanh hoặc tổ chức không kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không thì chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho các cá nhân của tổ chức kinh doanh, cá nhân của tổ chức không kinh doanh thì không được xác định là hóa đơn điện tử. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không phải lập hóa đơn điện tử có đầy đủ các nội dung theo quy định giao cho tổ chức có cá nhân sử dụng dịch vụ vận tải hàng không.
(6) Đối với hóa đơn của hoạt động xây dựng, lắp đặt; hoạt động xây nhà để bán có thu tiền theo tiến độ theo hợp đồng thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn vị tính, số lượng, đơn giá.
(7) Đối với Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thì trên Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thể hiện các thông tin liên quan lệnh điều động nội bộ, người nhận hàng, người xuất hàng, địa điểm kho xuất, địa điểm nhận hàng, phương tiện vận chuyển. Cụ thể: tên người mua thể hiện người nhận hàng, địa chỉ người mua thể hiện địa điểm kho nhận hàng; tên người bán thể hiện người xuất hàng, địa chỉ người bán thể hiện địa điểm kho xuất hàng và phương tiện vận chuyển; không thể hiện tiền thuế, thuế suất, tổng số tiền thanh toán.
Đối với Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý thì trên Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý thể hiện các thông tin như hợp đồng kinh tế, người vận chuyển, phương tiện vận chuyển, địa điểm kho xuất, địa điểm kho nhận, tên sản phẩm hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền. Cụ thể: ghi số, ngày tháng năm hợp đồng kinh tế ký giữa tổ chức, cá nhân; họ tên người vận chuyển, hợp đồng vận chuyển (nếu có), địa chỉ người bán thể hiện địa điểm kho xuất hàng.
(8) Hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không được lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, tên địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua, đơn vị tính, số lượng, đơn giá.
(9) Hóa đơn doanh nghiệp vận chuyển hàng không xuất cho đại lý là hóa đơn xuất ra theo báo cáo đã đối chiếu giữa hai bên và theo bảng kê tổng hợp thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn giá.
(10) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp quốc phòng an ninh phục vụ hoạt động quốc phòng an ninh theo quy định của Chính phủ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn vị tính; số lượng; đơn giá; phần tên hàng hóa, dịch vụ ghi cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng ký kết giữa các bên
(11) Đối với hóa đơn điện tử hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua.
Theo quy định tại Điều 3 Luật Đất đai năm 2024 có giải thích điều chỉnh thời hạn sử dụng đất và gia hạn sử dụng đất như sau:
- Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn sử dụng đất trong quá trình người sử dụng đất đang sử dụng đất. Việc điều chỉnh này có thể làm thay đổi thời hạn đã được xác định trước đó, tùy thuộc vào mục đích sử dụng đất, quy hoạch hoặc các điều kiện pháp lý khác.
- Gia hạn sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép người sử dụng đất tiếp tục sử dụng đất khi thời hạn sử dụng đã hết, nhưng vẫn giữ nguyên mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Như vậy, có thể thấy điều chỉnh thời hạn sử dụng đất và gia hạn sử dụng đất là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. Sự khác biệt cơ bản thể hiện ở thời điểm và bản chất của việc thay đổi thời hạn:
Việc phân biệt rõ hai khái niệm này có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn quản lý và sử dụng đất, giúp người sử dụng đất lựa chọn đúng thủ tục pháp lý khi cần thay đổi hoặc kéo dài thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ; điểm a khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT năm 2024; Điều 6 Thông tư 69/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính; khoản 4 Điều 42 Luật quản lý thuế năm 2019 (sửa đổi năm 2024); Điều 78, 79, 81 Thông tư 80/2021/TT-BTC, để chi phí thuê dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ghi nhận chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, Công ty bạn cần tập hợp và lưu trữ các chứng từ sau:
- Hợp đồng, phụ lục Hợp đồng (nếu có);
- Hóa đơn của Nhà cung cấp nước ngoài;
- Chứng từ nộp thuế GTGT thay cho Nhà cung cấp nước ngoài;
- Chứng từ khai, nộp thuế của Nhà cung cấp nước ngoài hoặc Hồ sơ kê khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho Nhà cung cấp nước ngoài trong trường hợp đơn vị này không thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam;
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên;
- Các chứng từ, tài liệu khác có liên quan.
Theo quy định tại Điều 34 Luật Đầu tư 2025: Nhà đầu tư được quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho Nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện sau:
Thứ nhất, về tình trạng pháp lý của dự án: Dự án đầu tư hoặc phần dự án đầu tư chuyển nhượng không bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 36 của Luật Đầu tư 2025;
Thứ hai, đối với Nhà đầu tư nước ngoài: Phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Luật Đầu tư, bao gồm các hạn chế về ngành nghề, tỷ lệ sở hữu vốn, hình thức đầu tư hoặc các điều kiện khác theo cam kết quốc tế và pháp luật Việt Nam.
Thứ ba, phải tuân thủ các điều kiện của pháp luật có liên quan:
- Pháp luật về đất đai;
- Pháp luật về nhà ở;
- Pháp luật về kinh doanh bất động sản
Thứ tư, đáp ứng các điều kiện ghi đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận:
- Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
Thứ năm, đối với dự án của doanh nghiệp nhà nước, khi thực hiện chuyển nhượng cần lưu ý:
- Phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
- Thực hiện các thủ tục trước khi thực hiện việc điều chỉnh dự án đầu tư.
Khi thực hiện tự quyết toán thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm 2025, người nộp thuế cần nắm rõ một số quy định quan trọng về mức giảm trừ, đối tượng kê khai, hồ sơ cũng như thời hạn nộp để đảm bảo quyền lợi và tuân thủ đúng pháp luật.
Trước tiên, mức giảm trừ gia cảnh áp dụng cho kỳ quyết toán năm 2025 vẫn được thực hiện theo quy định hiện hành. Cụ thể, mức giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (tương đương 132 triệu đồng/năm) và mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng (tương đương 52,8 triệu đồng/năm). Để được áp dụng tính giảm trừ vào thu nhập chịu thuế, cá nhân cần lưu ý phải thực hiện đăng ký người phụ thuộc đúng theo quy định của cơ quan thuế.
Tiếp theo, việc xác định bản thân có thuộc diện phải quyết toán thuế hay không là vô cùng quan trọng. Pháp luật bắt buộc thực hiện quyết toán đối với các cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi phát sinh nghĩa vụ phải nộp thêm thuế, cá nhân có số thuế nộp thừa muốn đề nghị hoàn, hoặc cá nhân là người nước ngoài khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam. Ngược lại, người nộp thuế sẽ được miễn thủ tục này nếu thuộc một trong các trường hợp: có thu nhập từ nhiều nguồn nhưng số thuế phải nộp thêm sau quyết toán không quá 50.000 đồng; hoặc chỉ phát sinh thu nhập chính tại một nơi kèm theo thu nhập vãng lai tại nơi khác không quá 10 triệu đồng/tháng (tương đương 120 triệu đồng/năm) đã bị khấu trừ thuế 10% và không có nhu cầu quyết toán đối với khoản vãng lai này.
Để quá trình tự quyết toán diễn ra thuận lợi, cá nhân cần yêu cầu tổ chức chi trả thu nhập hoàn thành trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế. Khi đó, người nộp thuế sẽ chuẩn bị bộ hồ sơ hoàn chỉnh bao gồm: Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC); Phụ lục bảng kê người phụ thuộc (Mẫu 02-1/BK-QTT-TNCN đối với trường hợp có đăng ký giảm trừ gia cảnh); Chứng từ khấu trừ thuế hoặc các tài liệu chứng minh số thuế đã tạm nộp trong năm; cùng các tài liệu hợp lệ khác chứng minh khoản giảm trừ, miễn giảm (nếu có).
Toàn bộ hồ sơ này cần được hoàn thiện và nộp về cơ quan thuế chậm nhất là vào ngày 04/05/2026 để tránh các rủi ro pháp lý hay các khoản phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế.