Khi cơ quan thuế ban hành thông báo doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, theo quy định tại khoản 1 Điều 13, khoản 1 Điều 17 Thông tư 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính; Mục V Quyết định 595/QĐ-CT của Cục thuế, người nộp thuế có thể thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế và giải thể, chấm dứt hoạt động.
Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, Doanh nghiệp phải đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn, nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế theo quy định tại Điều 14 Thông tư 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính; Điều 7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế và giải thể doanh nghiệp thực hiện như sau:
- Người có thẩm quyền của doanh nghiệp ban hành Nghị quyết về việc giải thể doanh nghiệp, kèm theo Phương án giải quyết nợ, nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp. Niêm yết Nghị quyết về giải thể doanh nghiệp tại trụ sở chính;
- Doanh nghiệp lập hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế được quy định tại điểm a khoản 6 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính;
- Gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua Nghị quyết về giải thể doanh nghiệp. Đồng thời, gửi Nghị quyết giải thể và phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan về việc giải thể và thanh lý tài sản, giải quyết nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán (nếu có);
- Doanh nghiệp tổ chức thanh lý tài sản;
- Gửi hồ sơ đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp. Thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020;
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho Cơ quan thuế để lấy ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “đã giải thể” nếu không nhận được ý kiến của Cơ quan thuế hoặc nhận được ý kiến của Cơ quan thuế xác nhận doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, đồng thời đăng tải thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, tranh chấp giữa các bên được xác định là tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2025, việc giải quyết tranh chấp theo thủ tục sơ thẩm thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân cấp khu vực.
Trường hợp các bên không có thỏa thuận bằng văn bản về việc giải quyết tranh chấp tại Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc được giải quyết tại Tòa án cấp khu vực nơi bà D cư trú theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 hoặc Tòa án khu vực nơi hợp đồng được thực hiện theo điểm g khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Theo khoản 1, Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), người thực hiện hành vi vi phạm trong tình thế cấp thiết sẽ thuộc trường hợp không bị xử phạt hành chính.
Việc dùng xe cá nhân chở người đi cấp cứu và buộc phải vượt đèn đỏ được Cục CSGT công nhận là tình thế cấp thiết nhằm bảo vệ tính mạng con người. Chỉ cần bạn chứng minh được tình huống khẩn cấp, biên bản vi phạm sẽ được hủy bỏ.
Khi nhận được thông báo phạt nguội trong trường hợp này, bạn đừng quá lo lắng mà hãy bình tĩnh thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Làm đơn giải trình vi phạm hành chính gửi đến Phòng CSGT Công an cấp huyện. Trong đơn cần nêu rõ diễn biến sự việc, thời gian, địa điểm và lý do vì sao buộc phải ưu tiên tốc độ để cứu người.
- Bước 2: Thu thập xác nhận từ bệnh viện: Giấy tiếp nhận bệnh nhân cấp cứu, ghi rõ thời điểm nhập viện (cần trùng khớp với thời gian vi phạm trên camera). Đồng thời cần hồ sơ bệnh án hoặc các giấy tờ chứng minh tình trạng nguy kịch của bệnh nhân.
- Bước 3: Nếu xe có gắn camera hành trình, hãy lưu lại đoạn video ghi cảnh đưa người bệnh lên xe hoặc âm thanh khẩn cấp lúc đó.
- Bước 4: Làm việc trực tiếp với CSGT, mang theo đơn giải trình, các bằng chứng đã thu thập (bản gốc và bản sao), CCCD và giấy tờ xe đến trụ sở CSGT ghi trên thông báo phạt nguội. Tại đây, cán bộ chức năng sẽ xác minh và tiến hành thủ tục hủy bỏ vi phạm nếu minh chứng hợp lệ.
Căn cứ Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về đối tượng đóng kinh phí công đoàn như sau:
“Điều 4. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn
Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm:
1. Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập.
4. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư.
5. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã.
6. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.
7. Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.”
Theo đó, đối tượng đóng kinh phí công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở.
Như vậy, người lao động không phải phải chịu 1% kinh phí công đoàn.
Để ghi nhận chi phí mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ, Doanh nghiệp cần đảm bảo các điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:
- Trong Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ có quy định về việc ủy quyền hoặc giao cho người lao động trực tiếp mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ sản xuất, kinh doanh;
- Văn bản ủy quyền/ Quyết định giao cho người lao động trực tiếp mua và thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ;
- Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ thể hiện thông tin người mua hàng là Công ty;
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của cá nhân được ủy quyền thanh toán đối với khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên;
- Chứng từ thanh toán cho người lao động bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.