- Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp 2009, lý lịch tư pháp là lý lịch về:
· Lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
· Tình trạng thi hành án;
· Về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.
- Theo Điều 44 Luật Lý lịch tư pháp 2009 (được sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 quy định thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau:
· Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an thực hiện cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp:
o Công dân Việt Nam không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;
o Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.
· Công an cấp tỉnh thực hiện cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp:
o Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú trong nước;
o Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;
o Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.
- Như vậy, từ ngày 01/7/2026, thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp được phân định rõ ràng giữa Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an và Công an cấp tỉnh theo từng nhóm đối tượng cụ thể, bảo đảm việc tiếp nhận, giải quyết yêu cầu của người dân được thuận lợi, thống nhất và đúng thẩm quyền
Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP của Chính phủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
Căn cứ quy định nêu trên, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 03 năm, được tính liên tục kể từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 của Quốc hội có hiệu lực thi hành mà đến thời điểm này vẫn còn thời gian trong 03 năm miễn thuế thì được tiếp tục hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại.
Do đó, không phải chỉ các doanh nghiệp thành lập từ năm 2025 mới được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo chính sách này, mà điều kiện quan trọng là tại thời điểm chính sách có hiệu lực, doanh nghiệp còn hay không còn thời gian trong 03 năm miễn thuế kể từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
- Theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Thông tư 152/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự ghi chép sổ sách kế toán, được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,...) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy và có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị. Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử mà được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), các loại thuế khác phải nộp (nếu có) và thông báo cho người nộp thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.
- Như vậy, theo quy định nêu trên, ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư 152/2025/TT-BTC, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị, không bắt buộc hộ kinh doanh sử dụng sổ kế toán theo Thông tư 152/2025/TT-BTC.
Theo quy định tại khoản 1 ĐIều 68 Luật Doanh nghiệp năm 2020, Công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể tăng vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:
- Tăng vốn góp của thành viên;
- Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới.
Quyết định số 4166/QĐ-BTC của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 15/12/2025) quy định về trình tự thủ tục đăng ký thay đổi (tăng) vốn điều lệ đối với Công ty TNHH như sau:
- Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ, gồm:
· Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
· Bản sao hoặc bản chính Biên bản họp, Nghị quyết của Hội đồng thành viên Công ty về việc tăng vốn điều lệ;
· Bản sao hoặc bản chính giấy tờ chứng minh việc gíp vốn tương ứng với phần vốn điều lệ đăng ký tăng;
· Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận việc góp vốn, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hơp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
- Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
· Công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính;
· Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ và trao giấy hẹn trả kết quả, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
- Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
· Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện từ và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
· Người uỷ quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
· Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
· Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
- Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
· Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Những thay đổi tương ứng phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Thời hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được công khai.
- Căn cứ điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế, không được trừ khi tính thuế TNDN, trong đó:
· Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho số tháng thực tế hoạt động trong năm;
· Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế);
- Cũng theo điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ, 09 khoản chi phúc lợi cho người lao động được trừ khi tính thuế TNDN nếu phần chi cho các khoản này không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thu gồm:
· Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động;
· Chi nghỉ mát;
· Chi hỗ trợ điều trị khám bệnh, chữa bệnh;
· Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
· Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau;
· Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập;
· Chỉ hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động;
· Chi bảo hiểm tai nạn (không bao gồm trường hợp chi bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo quy định của pháp luật chuyên ngành), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động);
Những khoản chi có tính chất phúc lợi khác.